phân đạm amoni nitrat

B. MUỐI AMONI. I. Công thức cấu tạo, tính chất vật lý của Amoni. 1. Công thức phân tử của muối Amoni - Muối amoni là muối của NH 3 với axit. - Công thức tổng quát: (NH 4) x A. - Ví dụ: Amoni nitrat NH 4 NO 3 , Amoni Clorua NH 4 Cl hay Amoni Sunfat (NH 4) 2 SO 4 2. Tính chất vật lí của Phân đạm nitrat là loại phân bón vô cơ có tác dụng cho các cây trồng có thể phát triển toàn diện, và cải tạo được các vùng đất bị nhiễm chua, mặn. Phân đạm nitrat thúc đẩy rễ cây, mầm, cành, và nhánh, lá của cây trồng. Giúp cây ra hoa nhiều, nhanh, đậu trái, nâng cao năng suất cây trồng. Sự khác biệt chính giữa cố định nitơ và nitrat hóa là cố định nitơ là chuyển đổi khí nitơ (N 2) thành các chất có chứa nitơ, trong khi quá trình nitrat hóa là chuyển đổi ion amoni (NH 4+) thành nitrit (NO 2-) và nitrat (KHÔNG 3-). Hơn nữa, quá trình cố định nitơ có thể xảy ra thông qua các quá trình khí quyển, công Bên cạnh đó Canxi nitrate Ca(NO 3) 2 còn được sản xuất từ phản ứng của dung dịch amoni nitrat và dung dịch canxi hydroxit; …. Ứng dụng của hóa chất Canxi nitrat Ca(NO3)2: Canxi nitrate Ca(NO 3) 2 được sử dụng trong việc làm phân bón bổ sung canxi và đạm cho cây trồng, Phân đạm amoni nitrat (đạm 2 lá NH4NO3) Là phân vừa có tính chất của phân Amon lại vừa có tính chất của phân Nitrat. Thành phần: amon Nitrat nguyên chất chứa 35%N. Do Amon Nitrat dễ hút nước và chảy rữa, nên các nhà sản xuất thường đưa thêm chất bổ trợ dễ bảo quản. materi tali temali pramuka lengkap dengan gambar. 1. Tương tác giữa đạm amoni và kali trong đất Sự khác biệt chính giữa tính chất của kali và đạm liên quan đến các phản ứng hóa học trong đất, sự hấp thụ của thực vật và vai trò của các dinh dưỡng này đối với sinh lý thực vật. Cây trồng hấp thụ kali dưới dạng K+ trong khi đạm có thể được hấp thụ dưới dạng cation amoni NH4+ và anion nitrate NO3-. Đạm là thành phần chính của các phân tử hữu cơ trong thực vật bao gồm axit amin, protein và axit nucleic. Mặt khác, K + là một cation vô cơ, với một trong những vai trò sinh lý chính là chất điều hòa thẩm thấu trong các mô thực vật. Các ion NH4+ và K+ đều là cation hoá trị I và có bán kính ion tương tự nhau, chúng cạnh tranh ở các vị trí có thể trao đổi và không thể trao đổi của các hạt đất. Vì vậy, dạng phân đạm có thể ảnh hưởng đến sự hữu dụng của kali cả trong ngắn hạn và dài hạn. Tình trạng mất cân đối trong việc bón phân, đặc biệt là bón phân có đạm mà không có kali là rất phổ biến. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt kali do kali bị lấy đi liên tục trong quá trình cây trồng hấp thụ, làm thay đổi số lượng và trạng thái của kali còn lại. Sự khác biệt hóa học chính giữa ion K+ và NH4+ là amoni NH4+ có thể bị oxy hóa thành nitrit và nitrat NO3-, chủ yếu thông qua hoạt động của vi sinh vật. Các ion K+ và NH4+ có tính chất tương tự nhau dẫn đến chúng có sự tương tác mạnh mẽ trong đất. Cả hai ion đều được giữ bởi các vị trí không thể trao đổi giống nhau trong các lớp khoáng sét. Do đó có sự cạnh tranh đơn giản, trong đó sử dụng một ion này sẽ thay thế ion kia và làm tăng tỷ lệ của nó trong dung dịch đất. Nghiên cứu phát hiện ra rằng sự cố định của NH4+ bị giảm đi khi bón kali trước khi thêm đạm amoni và sự giảm này tỷ lệ thuận với lượng kali đã được cố định trước đó. Sự cố định K+ tăng lên khi tỷ lệ sử dụng kali tăng và giảm khi tỷ lệ sử dụng NH4+ tăng. Trình tự bón đạm amoni NH4+ và kali K+ có thể ảnh hưởng đến việc cố định kali. Nghiên cứu báo cáo rằng bón đạm amoni với liều lượng cao trước khi bón kali cho cây lúa làm cho cây lúa sinh trưởng kém và giảm hấp thu kali so với bón đạm amoni sau khi bón kali. Tuy nhiên, khi đạm nitrat được sử dụng làm nguồn phân đạm thì sự phát triển của cây không bị ảnh hưởng bởi thứ tự bón đạm và kali. Giải thích cho tác động tiêu cực của việc sử dụng đạm amoni NH4+ ban đầu đối với khả năng cung cấp kali là do NH4+ chặn các vị trí không trao đổi, do đó làm giảm khả năng dự trữ kali của đất để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ liên tục của cây trồng. Vì vậy, nồng độ NH4+ trong dung dịch đất có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến sự phân bố K+ giữa dung dịch đất với phức chất trao đổi và ngược lại. Trên đồng ruộng, sự chuyển hóa amoni NH4+ thành nitrat NO3- thường là một quá trình nhanh chóng, từ vài ngày đến vài tuần, tùy thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm của đất và độ pH. Do đó, trong hầu hết các phương pháp bón phân, dạng đạm không có tác động mạnh đến sự phân bố K giữa pha trao đổi và dung dịch. Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp tưới phân liên tục, nguồn đạm sẽ ảnh hưởng đến nồng độ kali trong dung dịch trong đất ướt. 2. Sự cân bằng cation và anion trong mô thực vật. Đạm là một chất dinh dưỡng duy nhất có thể được hấp thụ dưới dạng cation NH4+ hoặc anion NO3-. Đặc tính này của đạm ảnh hưởng đến dinh dưỡng của thực vật nói chung và sự hấp thụ các nguyên tố khác ở dạng ion cũng như nhiều quá trình sinh lý ở thực vật. Sự cân bằng cation-anion trong các mô thực vật được duy trì bởi các ion vô cơ và hữu cơ khuếch tán và không khuếch tán, và bị ảnh hưởng đáng kể bởi các nguồn dinh dưỡng đạm. Có báo cáo cho rằng đạm dạng amoni NH4+ làm giảm sự hấp thu các cation, đặc biệt là trong lá và cuống lá, và đạm dạng nitrat NO3- làm giảm sự hấp thu của các anion. Nguồn phân đạm có tác động mạnh mẽ đến vùng rễ và pH vùng rễ thông qua ba cơ chế i sự dịch chuyển của H+/ OH- được hấp phụ trên pha rắn; ii phản ứng nitrat hóa / khử nitrat; iii giải phóng hoặc hấp thu H+ ở rễ tương ứng với phản ứng hấp thu NH4+ hoặc NO3-. Mức độ thay đổi pH gây ra bởi ba cơ chế ở trên phụ thuộc vào đặc tính của đất, hoạt động của thực vật và tất cả các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tốc độ nitrat hóa. 3. Vận chuyển nitrat trong cây Ion NO3- là một anion hóa trị một, có thể đóng vai trò là một ion đối kháng với K+ và ngược lại. Nghiên cứu báo cáo rằng tốc độ hấp thụ NO3- của cây bắp con nhanh hơn khi K+ đóng vai trò là ion đối kháng đi kèm, thay vì các cation chính khác như Ca2+, Mg2+ và Na+. Mặt khác, trồng mía trong dung dịch dinh dưỡng bị thiếu đạm làm giảm tỷ lệ hấp thu K+ ban đầu và giảm ái lực của rễ đối với K+. Ion K+ dễ dàng được huy động trong toàn bộ cây vì nó không bị đồng hóa trong các hợp chất hữu cơ. Giống như các cation khác, kali được vận chuyển từ hệ thống rễ lên đến tán cây thông qua mạch gỗ, nhưng nó cũng có tính di động cao trong mạch rây và kết quả là tái chuyển vị thông qua mạch rây. Sự hấp thu K+ và tái chuyển vị đóng một vai trò quan trọng trong vận chuyển NO3- từ rễ đến chồi như một ion đối kháng trong mạch rây. Ion NO3- được rễ hấp thụ và được vận chuyển qua mạch gỗ đến chồi với K+ là một ion đối kháng. Trong chồi, NO3- được khử và đồng hóa thành các hợp chất hữu cơ, trong khi K+ được vận chuyển xuống rễ cùng với malat qua mạch rây. Sau đó, rễ sẽ hấp thụ nhiều NO3- hơn và tiết ra HCO3- để duy trì tính trung hòa về điện hoặc chiếm nhiều K+ hơn, tùy theo nồng độ K bên ngoài hay bên trong và dạng đạm. Tỷ lệ hấp thụ và phân vùng kali trong cây có thể được thay đổi tùy thuộc vào dạng đạm được cung cấp. Ganmore- Neumann và Kafkafi 1980 báo cáo rằng việc tăng tỷ lệ NO3-/ NH4+ trong dung dịch dẫn đến nồng độ kali cao hơn cả trong rễ và lá của cây cà chua. 4. Tỷ lệ đạm amoni/nitrat ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng Dạng đạm là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển và năng suất của cây trồng. Việc tăng tỷ lệ đạm amoni/đạm nitrat trong phân bón đạm làm giảm sự hấp thu K+ và các cation khoáng khác, nhưng làm tăng sự hấp thu các anion ở cà chua và các loại cây trồng khác. Thiếu K+ trong dung dịch dinh dưỡng giúp tăng cường sự hấp thụ đạm dạng amoni, nhưng ngược lại ngăn chặn sự hấp thụ, chuyển vị và đồng hóa đạm nitrat, đồng thời làm giảm hoạt tính của men khử nitrat ở lá NRA. Điều này cho thấy rằng thực vật cần cung cấp đủ kali để hấp thu đạm nitrat và duy trì mức hoạt tính của men khử nitrat ở lá cao so với quá trình đồng hóa đạm amoni. Kali kích hoạt các enzym thực vật hoạt động trong quá trình đồng hóa NH4+ và vận chuyển axit amin. Do đó, cung cấp đầy đủ K+ sẽ tăng cường sử dụng NH4+ và do đó cải thiện năng suất khi cả hai dạng đạm được sử dụng cùng nhau. Kali đã được chứng minh là có khả năng kích thích mạnh sự tích tụ axit cacboxylic trong trái cây. Điều này là do tỷ lệ hấp thụ K+ cao làm tăng cân bằng cation-anion trong mô thực vật và để duy trì tính trung hòa về điện, tổng hợp cacboxylat. Sự hấp thụ NO3- cũng kích thích quá trình cacboxyl hóa trong mô thực vật để loại bỏ các hydroxyl được tạo ra trong quá trình khử NO3- và cân bằng sự tích tụ của các cation dư thừa trên các anion. Do đó, cả K+ và NO3- đều có tác dụng tương tự đối với việc sản xuất axit hữu cơ trong lá và quả của cây. Tỷ lệ đạm amoni/đạm nitrat là một công cụ quản lý đạm quan trọng, đặc biệt khi trồng trong môi trường không dùng đất và khi sử dụng phân tưới. Đối với liều lượng đạm và chế độ tưới nhất định, tỷ lệ đạm nitrate/đạm amoni ảnh hưởng đến sự hấp thu Ca, Mg và K, và sinh tổng hợp axit cacboxylic. 5. Kết luận Các chế độ bón đạm và kali có ảnh hưởng ngắn hạn và dài hạn đến khả năng cung cấp kali trong đất thông qua các phản ứng trao đổi và cố định tương ứng. Dạng đạm tác động đến sự hấp thụ K+ của thực vật thông qua một số cơ chế + Cạnh tranh giữa NH4+ và K+. + Vận chuyển K+ và NO3- trong cây + Ảnh hưởng cụ thể của quá trình chuyển hóa đạm đến sự hấp thu kali và ngược lại. + Bón K+ hợp lý có thể nâng cao hiệu quả bón đạm, tăng năng suất và giảm ô nhiễm môi trường. Tuỳ theo loại cây trồng và điều kiện sinh trưởng mà người nông dân có thể lựa chọn sử dụng riêng từng loại đạm hoặc kết hợp cả hai loại amoni và đạm nitrat để đảm bảo cây trồng sử dụng kali hiệu quả và mang lại năng suất chất lượng cao. Công ty TNHH Funo biên tập + Là loại phân trong thành phần có chứa N đạm ở dạng amoni NH4+ hay được chuyển hoá thành NH4+ giúp cây trồng có thể hấp thu và sử dụng dễ đang xem Phân đạm amoni+ Sau khi bón phân đạm amoni vào đất, do bản chất của keo đất mang điện tích -, mà các loại phân amoni lại cung cấp dinh dưỡng đạm dưới dạng NH4+ mang điện tích dương + nên dễ dàng được keo đất hấp phụ, ít bị rửa trôi phân khi được bón nhiều vào đất. Hạn chế việc mất dinh dưỡng. Lưu ý Sau khi bón vào đất các phân amoni có thể bị Nitrat hoá ở nhiệt độ, pH và ẩm độ thích hợp kết quả làm chua đất, vừa tạo khả năng cung cấp đạm cho cây nhưng đồng thời làm mất đạm dưới dạng Amoniac khan- CTHH NH­3- Thành phần 82% N là loại phân đạm có tỷ lệ đạm cao nhất.- Tính chấtDạng chất lỏng linh động, không màu, sôi ở 34ºC, nhanh chuyển sang thể hơi và tăng thể tích nên phải được bảo quản và vận chuyển trong các bình thép đặc biệt để tránh cháy, nổ gây nguy hiểm, giá thành rất rẻ bằng 40% của phân Amoni Nitrat.- Đặc điểm sử dụng+ Cần có máy chuyên dùng để đưa trực tiếp chất lỏng vào tầng đất sâu 10 - 14cm nhằm tránh mất đạm vì ngoài không khí amoniac khan nhanh chóng chuyển từ thể lỏng sang thể khí và để phân hút ẩm trong đất tạo thành NH4OH rồi phân ly thành NH4+ cung cấp đạm cho cây hoặc được keo đất hấp phụ, rồi dần cung cấp dinh dưỡng cho Nước amoniac- CTHH NH4OH- Thành phần 16,5% N nếu là phụ phẩm của kỹ nghệ luyện cốc - 20,5% N nếu được tổng hợp trực tiếp.- Tính chất của nước amoniac+ Phân ở dạng thể lỏng, rẻ tiến nhất, dễ bảo quản và sử dụng hơn amoniac khan, nhưng do có tác dụng ăn mòn kim loại nên cũng cần bảo quản và vận chuyển nước amoniac trong các thiết bị bằng sành sứ, nhựa.+ Khi nước amoniac có trộn thêm NH4NO3 tạo thành một dạng phân đạm lỏng hỗn hợp có tên gọi amonicat 30 - 50%N nên tăng hiệu quả sử dụng của phân.+ Trong nước amoniac, đạm nằm dưới dạng NH3 tự do và đó NH3 có tỷ lệ cao do vậy cần chú ý trong quá trình bảo quản và vận chuyển để khỏi bay mất Đặc điểm sử dụng của nước amoniac+ Thường dùng các đường ống bằng nhựa dẫn trực tiếp nước amomiac từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.+ Khi sử dụng muốn hiệu quả, phải bón sâu vào đất để tránh mất đạm. Phân cũng được keo đất giữ dưới dạng NH4+ ngoài ra cũng có thể tham gia các quá trình chuyển hoá như các dạng phân amoni khác trong Amoni sunfatHình ảnh Phân amoni sunfat phân SAPhân đạm Amoni Sunfat còn được gọi tắt là phân SA. Hay còn được gọi là phân đạm “một lá” do trong thành phần chỉ chứa một dạng đạm NH4+ cây trồng hấp thu và sử dụng dễ dàng. - CTHH NH42SO4- Thành phần 20,8 - 21,0% N; 23 - 24% S, 2SO4 tự do. Phân thành phẩm thường có độ ẩm 0,2 – 0,3%.- Tính chất của phân đạm amoni sunfat phân đạm SA + Phân đạm SA có dạng tinh thể màu trắng, xám trắng hoặc có màu xám xanh lục, ít hút ẩm, ít đóng tảng trong bảo quản, dễ dàng bón phân bằng máy.+ Nếu bảo quản phân lâu ở điều kiện nhiệt độ, ẩm độ cao >= 30ºC phân đạm SA dễ bị mất đạm ở dạng NH3. Kết quả vừa bị mất N tạo mùi khai nơi lưu giữ vừa làm tăng độ chua tự do của phân.+ Phân đạm SA có thể bị mất đạm một phần ở thể khí do sau khi phân ly thành NH4+ có thể chuyển thành NH4OH, rồi chuyển tiếp thành NH3.+ Phân đạm SA vừa gây chua hoá học do trong thành phần của phân có chứa axit H2SO4 tự do, vừa gây chua sinh lý do trong thành phân có chứa gốc vậy Liên tục bón phân Amoni sunfat phân đạm SA trong trồng trọt làm mất vôi, giảm tính đệm và hoá chua đất.+ Phân đạm SA còn có thể tham gia vào quá trình Nitrat hoáKết quả làm chua đất, vừa tạo khả năng cung cấp đạm cho cây nhưng đồng thời làm mất đạm dưới dạng NO3-.+ Bón phân đạm SA trên đất chua còn có khả năng tạo ra các muối sắt, muối nhôm hoà tan. Làm tăng khả năng ảnh hưởng xấu của độ chua đến Đặc điểm sử dụng phâm đạm sunfat phân đạm SA+ Phân đạm SA có thể sử dụng cho nhiều loại cây trồng khác nhau, nhưng đặc biệt thích hợp đối với các loại cây ưa chua hay có nhu cầu về lưu huỳnh cao như cây họ thập tự rau cải, cải bắp, su hào… các cây lấy củ khoai lang, khoai tây và các cây lấy dầu hoặc có chứa tinh dầu như cây đậu tương, lạc, cà phê, chè,….+ Phân đạm SA sử dụng thích hợp trên các loại đất kiềm, đất nghèo lưu huỳnh đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất sử dụng lâu đời do phân có tác dụng làm giảm tính kiềm và bổ sung lưu huỳnh cho đất.+ Bón liên tục phân đạm SA, nhất là trên đất chua rất cần bón vôi để trung hoà độ chua do phân gây ra, cần có kế hoạch bón vôi theo tỷ lệ 1,3 bột đá vôi 1 phân đạm SA.+ Phối hợp sử dụng phân đạm SA cùng với phân chuồng, phân lân tự nhiên có tác dụng trực tiếp cung cấp N đạm cho cây, đồng thời lại có tác dụng gián tiếp cung cấp lân dễ tiêu rất tốt cho cây trồng.+ Không nên bón tập chung phân với số lượng lớn mà cần chia ra bón làm nhiều lần, cần chú ý rải phân cho đều khi sử dụng.+ Để tránh tác dụng xấu mà phân có thể gây ra, không nên sử dụng phân đạm SA trên đất trũng, lầy thụt, đất phèn, đất mặn vì trong điều kiện yếm khí, giàu chất hữu cơ, S có trong thành phần của phân dễ bị khử thành H2S có thể gây độc cho cây.+ Hạn chế sử dụng phân đạm SA trên đất mặn sẽ làm tăng nồng độ SO42- trong đất, tăng độ mặn của đất.+ Khi bón phân cần lưu ý bón phân cho đều vì Phân đạm SA có khả năng hoà tan nhanh trong nước, nên sau khi được bón vào đất, phân nhanh chóng cung cấp đạm cho cây trồng, một phần NH4+ được hấp phụ khá chặt trên bề mặt keo đất ở ngay vị trí Phân được nhập khẩu từ Trung Phân đạm Amoni cloruaHình ảnh Phân đạm Amoni Clorua- Công thức hoá học NH4Cl- Thành phần 24 – 25% N; 66,6% Cl- Tính chất của phân đạm Amoni Clorua + Phân có dạng tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm, chẩy nước, dễ hoà tan trong nước, là phân chua sinh lý.+ Khi bón vào đất phân amoni clorua cũng tan nhanh, được hấp phụ trên keo đất dưới dạng NH4+.+ Bón liên tục phân đạm amoni clorua cũng làm đất mất vôi dần, giảm tính đệm và làm đất hoá chua.+ NH4Cl có thể đạm mất một phần ở thể khí.+ NH4Cl cũng có thể tham gia vào quá trình nitrat quả vừa làm chua đất, vừa tạo khả năng cung cấp đạm dưới dạng NH4+ cho cây đồng thời mất đạm dưới dạng với đạm amoni sunfat, phân đạm amoni clorua có những hạn chế sau - Tốc độ Nitrat hoá chậm hơn phân đạm sufat phân đạm SA.- Khi bón liên tục đạm amoni clorua, rất dễ gây thiếu lưu huỳnh. Ảnh hưởng không tốt đối với những cây trồng có nhu cầu lưu huỳnh Do trong thành phần của đạm amoni Clorua có chứa ion Clo. Là nguyên tố ảnh hưởng xấu tới chất lượng nông sản của nhiều loại cây trồng, đặc biệt như thuốc lá, nho, cam quýt và độc đối với vi sinh vật. Vì vậy trước khi sử dụng chúng ta phải cân nhắc, xem đối tương cây trồng đó có thích hợp với loại phân bón có chứa ion clo hay không. Có như vậy quá trình canh tác mới thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, ion Clo mamg điện tích - khi bón vào đất không bị keo đất giữ, nên có thể bị nước mưa rửa trôi, do vậy nếu bón phân amoni Clorua sớm thì các tác hại của ion Clo cũng giảm đáng kể. - Đặc điểm sử dụng của phân Amoni Clorua+ Đây là loại phân rẻ tiền, có hiệu lực với nhiều loại cây trồng mía, ngô, cây lấy sợi, cọ dầu, dừa đặc biệt nhất là đối với cây lúa.+ Sử dụng trong thời gian dài cần phải trung hòa độ chua với tỷ lệ 1 NH4Cl 1,4 CaCO3 hay bón kết hợp với phân chuồng và các loại phân lân thiên nhiên khác.+ Do phân chứa ion Cl- nên không bón phân cho những cây mẫn cảm với Cl-, nếu bón phải bón lót Phân được nhập khẩu từ Trung Quốc. 2. Phân đạm Nitrat- Đặc điểm chung của nhóm phân đạm Nitrat+ Hoà tan mạnh trong nước, chứa N ở dạng NO3-, mang điện tích âm nên không được keo đất giữ, cây hút dinh dưỡng dễ dàng, nhưng dễ bị rửa trôi và tham gia vào quá trình phản đạm hoá dẫn đến mất đạm cả ở thể khí. Thích hợp cho cây trồng trong điều kiện khó khăn, phân phát huy hiệu lực cao ở khu vực cạn, đất trồng màu. Các sản phẩm thuộc nhóm phân đạm Nitrat đều là các phân kiềm sinh lý,... Canxi nitrat- Công thức hoá học CaNO32- Thành phần 13,0 – 15,5 % N; 25 - 36% CaO. Phổ biến nhất là loại phân chứa 15 – 15,5% N và 25% Tính chất của phân Canxi Nitrat+ Phân có dạng tinh thể hình viên tròn, màu trắng đục, hoà tan nhanh trong nước chứa đạm ở dạng NO3-.+ Phân có tính kiềm sinh lý, dễ hút ẩm chảy nước, đóng thành tảng khó bảo quản. Đây là hạn chế khả năng sử dụng phân này trong điều kiện nhiệt đới ẩm của Việt Nam.+ NO3- không bị đất hấp phụ nên dễ được cây hút, ngay cả trong điều kiện không thuận lợi cho việc hút dinh dưỡng của cây khô hạn, lạnh, đất chua, mặn... nhưng cũng dễ bị rửa trôi.+ Không bị mất đạm ở thể khí như phân đạm amôn, nhưng NO3- nếu không được cây trồng sử dụng hết, lại dễ bị rửa trôi hoặc tham gia vào quá trình phản Nitrat Đặc điểm sử dụng phân Canxi Nitart+ Phân Caxi nitrat rất thích hợp với các cây trồng cạn đặc biệt cho các cây gặp điều kiện khó khăn khô hạn, đất mặn, chua, cây trồng vụ đông, cây trồng trên đất có thành phần cơ giới nặng....+ Phân cũng rất thích hợp để bón lót trên đất chua, đất mặn, đất phèn do tác động làm giảm độ chua của đất.+ Thích hợp để phun lên lá cho cây trồng.+ Dạng phân đạm này được sử dụng nhiều trong trồng cây không dùng đất trồng cây trong dung dịch, trong cát, trên giá thể để vừa cung cấp đạm, vừa cung cấp Ca cho cây.+ Sử dụng cho lúa có hiệu quả không cao do NO3- dễ bị rửa trôi, nhưng dùng lượng vừa phải để bón thúc ở thời kỳ làm đòng đến trổ bông cho lúa trên đất chua phèn lại có hiệu quả Nitrat natri- Công thức hoá học NaNO3- Thành phần 15 - 16% N, 25 – 26 % Na và một số yếu tố vi lượng- Tính chất Dễ hoà tan trong nước, dễ hút ẩm, chảy nước, có tính kiềm. Do có nhiều Na nên dễ làm keo đất phân tán, đất chai lại, không tơi Đặc điểm sử dụng Thích hợp cho cây có nhu cầu Na cao củ cải đường, cây lấy rễ và thích hợp bón cho đất Phân đạm Amoni Nitrat đạm hai láLà phân vừa có tính chất của phân Amoni lại vừa có tính chất của phân CTHH NH4NO3- Thành phần amôn nitrat nguyên chất chứa 35% N. Do Amôn Nitrat dễ hút nước và chảy rữa, nên các nhà sản xuất thường đưa thêm chất bổ trợ dễ bảo quản. Chất bổ trợ có thể là CaCO3, Sét, hoặc Kisengua. Do vậy, có nhiều loại phân đạm Amoni Nitrat.+ Phân amoni nitrat tỷ lệ đạm thấp 22%N.+ Phân amoni nitrat tỷ lệ đạm trung bình 26 – 27,5%N.+ Phân amoni nitrat tỷ lệ đạm cao 33 – 34,5% Tính chất đạm Amoni Nitrat+ Phân có dạng tinh thể thô, màu trắng.+ Là phân chua sinh lý yếu do cây hút NH4+ mạnh hơn để lại NO3-, tạo khả năng gây chua đất nhưng tác dụng gây chua không cao.+ Trong thành phần của phân không chứa ion thừa.+ Phân khó bảo quản do hút ẩm mạnh, chảy Đặc điểm sử dụng phân Amoni Nitrat+ Phân có thể bón cho nhiều loại cây trồng khác nhau, thích hợp với cây trồng cạn, vụ đông, hiệu quả kém với lúa nước vì NO3- linh động, dễ bị rửa trôi và bị khử thành N2.+ Là phân không phổ biến ở Việt Phân đạm amitĐây là nhóm phân đạm chứa đạm ở dạng amit - NH2 hay được chuyển hoá thành NH2. Phân đạm amit thường được xếp vào phân amoni, vì sau khi bón vào đất các loại phân đạm amit đều được chuyển thành amoni cacbonat, rồi mới chuyển hoá tiếp và cung cấp đạm cho Phân UrêPhân đạm Urê hay Cacbomit là dạng phân đạm tiêu biểu của nhóm phân đạm amit và là dạng phân đạm phổ biến nhất trong thực tế sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện CTHH CONH22- Thành phần Chứa 46% N và không quá 2% biurê nếu > 2% sẽ gây độc cho hầu hết các loại cây trồng, giảm hiệu quả của phân.- Tính chất của phân đạm urê + Phân urê có dạng tinh thể, viên tròn như trứng cá, kích thước hạt 1 – 3mm, màu trắng đục hay trắng ngà, không mùi, hoà tan nhanh trong nước, rất linh động.+ Phân urê có thể coi là có phản ứng trung tính sinh lý, do sau khi bón vào đất urê chuyển hoá thành cacbonat amoni tuy tạm thời làm cho đất kiềm nhờ phản ứng sau đâyNH42CO3 + H2O-NH4HCO3 + NH4OHIon NH4+ được tạo thành có thể được cây, vi sinh vật sử dụng, hoặc keo đất hấp phụ, ngoài ra có thể bị nitrat hoá thành HNO3 mà tạm thời làm cho đất chua. Nhưng sau 1 thời gian cây hút đạm ở hai dạng NH4+ và NO3-, gốc axit và gốc kiềm đều biến mất, nên độ pH trong đất thay đổi không đáng kể.+ Ở nhiệt độ >20ºC phân hút ẩm chảy nước, trở nên nhớt và lạnh, có thể vón cục và đóng tảng gây ảnh hưởng xấu đến trạng thái vật lý và sử dụng của phân.+ Phân urê còn được gọi là phân amoni hiệu quả chậm, do sự chuyển hoá của urê trong đất thành amôn cần thiết cho việc cung cấp dinh dưỡng thuận lợi cho cây lại tuỳ thuộc nhiệt độ, ẩm độ, chất hữu cơ, pH đất, vi sinh vật… Trong đó quan trọng nhất là nhiệt độ. + Phân urê có thể bị mất NH3 khi bón vãi phân trực tiếp trên mặt đất không vùi phân vào đất sau khi bón do phân sau khi được chuyển hoá thành cacbonat amoni, chất này không bền vững, dễ bị phân huỷ thành amoniac và bicacbonat amoni mà dẫn đến mất đạm dưới dạng NH3. Quá trình này xẩy ra mạnh trong môi trường từ trung tính đến kiềm.+ Phân urê còn có thể bị mất đạm trong điều kiện nhiệt độ cao vì sau khi đã chuyển thành cacbonat amoni, chất này có thể hợp với nước và CO2 chuyển thành bicacbonat amoni.NH42CO3 + H2O + CO2 - NH4OH + NH4HCO3Bicacbonat amoni được tạo thành trong các phản ứng chuyển hoá trên dễ bị phân huỷ trong điều kiện nhiệt độ cao tạo khả năng mất đạm ở dạng NH3- Đặc điểm sử dụng phân urê + Phân sử dụng tốt cho nhiều loại cây trồng do thành phần của phân không có ion gây hại.+ Phân có thể sử dụng tốt trên các loại đất khác nhau đặc biệt thích hợp trên đất chua, đất bạc màu, đất rửa trôi mạnh.+ Phân có thể sử dụng dưới nhiều hình thức Bón lót, bón thúc, bón vào đất hoặc phun trên lá, nên sử dụng phân có hàm lượng biurê thấp tốt nhất là 2 được tạo thành do phản ứng của carbua canxi CaC2 với đạm có 21 – 22%.- Thành phần 20 – 23% N, 20 – 54% CaO- Tính chất phân Canxi xianamitPhân nguyên chất có dạng bột màu trắng. Phân lẫn tạp chất có dạng bột màu đen. Phân không tan trong nước, dễ gây bỏng và tính sát trùng cao diệt nấm, bệnh u rễ bắp cải, sâu bọ hung, bổ củi, tuyến trùng, ký sinh trùng gia súc, có phản ứng kiềm. Bón vào đất CaCN2 thuỷ phân dần dần qua nhiều bước cuối cùng thành urê như sau2CaCN2 + 2H2O - CaHCN22 + CaOH2đất hơi chua2CaHCN2 + 2H2O -CaOH2CN2 + 3H2CN2đất hơi kiềm6CaHCN22 + 2H2O - CaOH2 + H2CN22H2CN2 + H2O- CONH22- Đặc điểm sử dụng phân Canxi xianamit+ Bón phải trộn đều với đất và bón trước khi gieo cấy ít nhất 2 – 3 tuần. Vì các chất trung gian hình thành có thể gây độc cho vi sinh vật trong đất+ Ngoài tác dụng làm phân bón xianamit canxi còn có tác dụng diệt trùng, diệt nấm bệnh do phân chứa 20 – 54% CaO ở dạng rất hoạt động đồng thời thích hợp để cải tạo các loại đất sét và đất đã mất nhiều vôi.+ Có tác dụng làm rụng lá bông để có thể thu hoạch bằng máy5. Phân đạm hiệu quả chậm- Khái niệm Phân đạm tác dụng chậm là các dạng phân đạm có lớp màng bọc hay các chất bổ trợ để phân không tan nhanh mà được giải phóng dần cung cấp cho Tỷ lệ dinh dưỡng trong phân này thường thấp hơn so với phân thông thường cùng loại vd ure bọc lưu huỳnh chứa 38% N. Hiệu quả phân tăng lên nhưng giá thành phân cũng tăng cao nên chưa được sử dụng phổ biến. Các loại phân đạm tác dụng chậm đã được sử dụng ở nước ngoài Phân đạm là loại phân bón vô cơ phổ biến hiện nay. Có vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển tốt của cây. Thiếu đạm hay thừa đạm đều ảnh hưởng đến cây trồng. Vậy phân đạm có tác dụng gì với cây trồng và sử dụng phân đạm đúng cách như thế nào? Phân bón Huy Long sẽ tổng hợp thông tin qua bài viết sau cho các bạn. Khái niệm phân đạm Phân đạm cùng với phân lân và phân kali là những loại phân vô cơ cung cấp ba nguyên tố đa lượng chính cần thiết cho cây trồng. Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân có tác dụng cung cấp lượng đạm dinh dưỡng cho cây. Trong số các loại phân vô cơ thì phân đạm được sử dụng nhiều hơn. Vì có ảnh hưởng trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của cây. Phân đạm là một loại phân vô cơ phổ biến Khi bón thiếu đạm thì cây sẽ chậm phát triển lại và sinh trưởng còi cọc, lá chuyển sang vàng. Dẫn tới những quá trình sinh lý sinh hóa bị ngưng trệ gây giảm năng suất nghiêm trọng. Bón thừa đạm sẽ tích lũy gây ngộ độc cho cây vì cây không sử dụng được hết. Quá trình ra hoa, kết quả cũng bị ảnh hưởng và giảm năng suất thu hoạch. Vì thế bón đạm phù hợp để mang lại hiệu quả tối ưu. Phân đạm có những tác dụng gì? Đạm là một nguyên tố đa lượng quan trọng cho cây trồng. Bón đạm cho cây sẽ mang lại một số tác dụng như Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, cây phát triển được nhiều cành, lá hơn. Lá cây có kích thước to hơn nên quá trình quang hợp, hô hấp xảy ra mạnh. Quá trình chuyển hóa, tổng hợp chất dinh dưỡng đạt hiệu suất cao. Đạm có trong thành phần chất diệp lục là sắc tố có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển hóa thành năng lượng hóa học. Tham gia vào quá trình tổng hợp các loại protein đơn giản đến phức tạp, thành phần chính của màng tế bào thực vật. Với các loại rau ăn lá thì bón đạm có tác dụng giúp lá được xanh đậm màu hơn, chất lượng cũng được cải thiện. Thúc đẩy quá trình trao đổi vật chất, hấp thụ dinh dưỡng nhiều hơn từ đó nâng cao năng suất, sản lượng. Đạm giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt hơn Một số loại phân đạm phổ biến Phân Ure CONH22 Đạm ure chứa từ 44 – 48% hàm lượng nito nguyên chất, là loại phân có tỷ lệ dinh dưỡng đạm cao nhất. Phân ure có hai dạng là dạng hạt tròn và dạng viên như trứng cá. Phân ure có khả năng thích nghi rộng với nhiều loại đất và cây trồng. Phân ure thường dùng để bón thúc cho cây và quá trình sử dụng, bảo quản tránh ánh nắng trực tiếp sẽ bị phân hủy gây lãng phí. Phân Amoni Sunfat NH42SO4 Hay còn gọi là phân SA có chứa từ 20% hàm lượng nito nguyên chất. Phân amoni sunfat có tính chua nên kết hợp phân lân nung chảy để trung hòa độ pH cho đất. Phân Amoni Clorua NH4Cl Chứa khoảng 24% hàm lượng nito nguyên chất. Phân amoni clorua có tính dễ tan, cây dễ sử dụng. Phân này cũng có tính chua nên phải kết hợp bón với phân lân hoặc các loại phân khác để hạn chế làm chua đất. Đặc biệt không sử dụng bón cho cây chè, khoai tây, bắp cải, hành, tỏi. Phân Amoni Nitrat NH4NO3 Phân amoni nitrat có dạng tinh thể màu vàng xám, chứa từ 33% – 35% hàm lượng nito nguyên chất. Đặc tính của phân amoni là có tính chua nên kết hợp với loại phân khác. Phân Canxi Nitrat CaNO32 Chứa hàm lượng nito nguyên chất từ 15% – 15,5% và 25% CaO. Phân canxi nitrat có tính kiềm mạnh vậy nên phù hợp khi bón đất chua. Một loại phân đạm hiện nay trên thị trường Lưu ý khi sử dụng phân đạm Để hiệu quả sử dụng phân đạm cao và đem lại lợi ích thiết thực cho sản xuất thì phải lưu ý những điều sau Bảo quản trong túi nilông, để rơi khô ráo tránh tiếp xúc ánh nắng trực tiếp. Bón phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây trồng. Không nên lạm dụng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến năng suất và làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Với cây mía, ngô nên sử dụng đạm nitrat nhưng với cây lúa thì nên bón đạm clorua hoặc SA. Với cây họ Đậu nên bón đạm sớm hơn khi gieo trồng để bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây phát triển. Giai đoạn đầu rễ cây vẫn chưa hình thành nốt sần, nên vi sinh vật sống cộng sinh chưa hoạt động mạnh để tự cung nguồn đạm cho cây sử dụng. Đa phần các loại phân đạm đều có tính chua sinh lý nếu bón lâu năm sẽ làm chua đất. Vì vậy nên kết hợp loại phân có tính kiềm để cải thiện độ chua. Không bón phân trong lúc trời nắng gắt hoặc sắp có mưa sẽ gây lãng phí và không đem lại hiệu quả cao. Với những thông tin qua bài viết trên, bà con chắc chắn đã biết thêm về loại phân bón đạm và vai trò của nó như thế nào. Tuy nhiên đây là loại phân bón vô cơ, nên hạn chế sử dụng vì có thể ảnh hưởng đến môi trường, nông sản. Hiện nay có rất nhiều loại phân bón hữu cơ thay thế mang lại hiệu quả cao về mọi mặt. Phân bón Huy Long có cung cấp một số loại phân hữu cơ chất lượng và được ưa chuộng hiện nay. Chi tiết liên hệ – hoặc Fanpage để được hỗ trợ. Đọc thêm Phân ure là gì? Thành phần hóa học chính của phân ure Phân bón hữu cơ là gì? Các loại phân bón hữu cơ phổ biến Thâm canh là gì? Vai trò và bản chất của thâm canh Đăng nhập Quy trình chuyển đổi đạm nitơ trong đất Ba nguồn cung cấp đạm N cho cây được sử đạm Urê, gốc Amoni và gốc Nitrat Nitorat. Quá trình oxy hóa sinh học của Amoniac thành Nitrat Nitorat được gọi là quá trình Nitrat Nitorat hóa. Quá trình này bao gồm các giai đoạn khác nhau hình 1, và phụ thuộc vào vi khuẩn tự dưỡng, hiếu khí bắt buộc, trong dung dịch đất đất bão hòa với nước, quá trình oxy hóa NH4+ bị hạn chế. Hình 1. Quá trình chuyển đổi N trong đất Nguồn Urê Ure bị phân hủy bởi urease hoặc thủy phân hóa học thành amoniac và CO2. Trong quá trình ammon hóa, amoniac được chuyển thành Amoni nhờ vi khuẩn oxy hóa. Trong quá trình tiếp theo Amoni được chuyển thành Nitrat Nitorat bởi vi khuẩn Nitrat Nitorat hóa quá trình Nitrat Nitorat hóa. Nitrat Tốc độ chuyển đổi nitơ phụ thuộc vào các điều kiện có trong đất đối với vi khuẩn Nitrat Nitorat hóa. Quá trình Nitrat Nitorat hóa NH4+ thành NO 3 – tốt nhất là xảy ra trong các điều kiện sau Trong sự hiện diện của vi khuẩn Nitrat Nitorat hóa. Nhiệt độ đất > 20 ° C. pH đất từ ​​5,5 đến 7,5. Độ ẩm và oxy có sẵn trong đất. Amoni Amoni có thể tích lũy trong đất khi quá trình chuyển đổi nitơ này bị hạn chế hoặc dừng hoàn toàn nếu có một hoặc nhiều điều kiện đất sau đây Mengel và Kirkby, 1987 Điều kiện pH đất thấp làm giảm đáng kể quá trình oxy hóa vi khuẩn NH4+ . Thiếu oxy ví dụ đất ngập nước. Thiếu chất hữu cơ làm nguồn carbon cho vi khuẩn. Đất khô. Nhiệt độ đất thấp làm chậm quá trình Nitrat Nitorat hóa do vi sinh vật ít hoạt động. Nitrat Nitorat hóa đạt tối ưu ở 26°C, trong khi tối ưu hóa ngưỡng giới hạn tối ưu cho quá trình ammon hóa lên tới 50°C. Do đó, trong đất nhiệt đới, ngay cả ở pH trung tính, amoni có thể tích lũy do quá trình Nitrat Nitorat hóa thấp Ưu điểm của đạm Nitrat Nitorat so với phân bón có chứa đạm Amoni Nitrat Nitorat là nguồn lựa chọn cho việc cung cấp đạm N tối ưu cho cây trồng hình 2. Đạm gốc Nitrat Nitorat không bay hơi Không giống như đạm gốc Amoni. Đạm gốc Nitrat Nitorat không bay hơi. Do đó không cần thiết phải khi bón phải lấp đất. Vì vậy tiện lợi cho việc chăm bón. Nitrat Nitorat di động trong đất – giúp cây trồng hấp thụ trực tiếp. Đẹm lại hiệu quả hấp thụ đạm cao. Nitrat Nitorat gốc NO3- có điện tích âm. Nên hỗ trợ việc hút các cation như K+, Ca2+ và Mg2+ và các Cation kim loại khác như Cu2+, Fe2+, Zn2+… Trong khi amoni cạnh tranh với sự hấp thụ của các cation này. Nitrat Nitorat có thể được cây hấp thụ dễ dàng và không cần trải qua quá trình chuyển đổi khác. Như trường hợp của urê và amoni, trước khi hấp thụ. Ngoài ra, Đất không bị Axit hóa Đạm gốc Amon khi bón vào đất, phản ứng với nước H2O sẽ phóng thích ion H+ sẽ làm đất ngày càng chua, giảm độ PH của đất. Vì vậy nếu đạm hoàn dạng Nitorat sẽ không làm chua đất. Nitrat Nitorat hạn chế sự hấp thụ các yếu tố có hại, chẳng hạn như clo, với số lượng lớn. Sự chuyển đổi Nitrat Nitorat thành axit amin xảy ra trong lá. Quá trình này được cung cấp bởi năng lượng mặt trời, làm cho nó trở thành một quá trình năng lượng thấp. Amoni phải được chuyển đổi thành các hợp chất hữu cơ nitơ trong rễ. Quá trình này được thúc đẩy bởi carbohydrate, do đó làm hỏng các quá trình khác trong đời sống thực vật, chẳng hạn như tăng trưởng và đậu quả. Hình 2 So sánh Ưu điểm của đạm Nitorat so với đạm Amon Nguồn phân bón Yara Hiệu quả Cây trồng hấp thụ Nitrat Nitorat tốt hơn so với hấp thụ amoni. Điều này đã được Legaz et al 1996 chứng minh rõ ràng. Các thí nghiệm cho thấy việc hấp thụ N được gọi là đồng vị N-15 của cây có múi hiệu quả cao nhất. Tùy thuộc vào các loại phân bón. Thí nghiệm trên đất cát và đất mùn khi bón KNO3 và NH42SO4. Sự hấp thụ N là cao nhất trong đất cát hiệu suất 60% khi sử dụng KNO3 và 40% với NH42SO4. Nồng độ Nitrat Nitorat/amoni tối ưu trong đất Trong đất, Knight et al 2000 nhận thấy rằng lượng ion NO3– cao trái ngược với dinh dưỡng NH4+ cao. Nó có lợi cho năng suất khoai tây, chất lượng khao tây cũng tốt hơn. Nghiên cứu của họ được thực hiện tại Sandveld của Western Cape, Nam Phi. Đây là nơi pH đất thấp, thiếu đất sét và chất hữu cơ trong đất cản trở quá trình Nitrat Nitorat hóa. Ba mức độ amoni/Nitrat Nitorat khác nhau. Cụ thể là 8020, 5050, 2080, đối với ba mức độ N khác nhau được so sánh. Các kết quả tốt nhất về năng suất cho nhà sản xuất đã thu được khi 80% N ở dạng NO3– và 20% dưới dạng NH4+. Khi tiếp tục thử nghiệm tỷ lệ áp dụng NO3–NH4+. . Các kết luận tương tự đã được rút ra. Ở một số cây trồng khác về năng suất tăng ryegrass của Ý – Castyham, 1963, trái cây có múi – Van der Merwe, 1953, cà chua – Kafkafi et al , 1971. Mức độ tối ưu của Nitrat Nitorat/amoni trong thủy canh Pha dung dịch thủy canh thì nên dùng đạm dạng amoni hay nitrat? Trong nuôi trồng bằng phương pháp thủy canh, lượng NH4+ tiêu chuẩn được thêm vào dung dịch dinh dưỡng cho canh tác nằm trong khoảng từ 5 đến 10% tổng lượng N. sẽ hiếm khi vượt quá 15%. Ví dụ, đối với hoa hồng, chúng có xu hướng gần hơn 25% trong giai đoạn sinh dưỡng. Trong khi đối với dưa hấu, chúng gần bằng 0% trong quá trình phát triển của quả. Việc bổ sung đạm gốc Amon NH4+ làm giảm độ pH trong môi trường gốc. Do sự kích hoạt sự hấp thu cation NH4+ và giảm sự hấp thụ anion NO3–. Khi NH4+ được hấp thụ, cây trồng giải phóng H+ để duy trì tính trung lập điện. Gây ra sự giảm pH trong môi trường rễ. Mức độ pH tối ưu trong phạm vi chất nền từ 5 đến 6 đối với hầu hết các loại cây trồng Sonneveld và Voogt, 2009. Một lưu ý khác là Khi bổ sung của NH4+ thay vì NO3– trong giá thể có thể làm giảm sự hấp thu của các cation khác như K+ , Ca2+ và Mg2+, có thể được giải thích bởi sự cạnh tranh giữa các cation NH4+ và các cation này. Tỷ lệ của các hiệu ứng này phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau như nuôi cấy, điều kiện tăng trưởng và điều chỉnh cân bằng ion của các chất dinh dưỡng. Do đó, Việc sử dụng NH4+ ở nồng độ phù hợp được khuyến nghị cho những cây trồng nhạy cảm với sự thiếu hụt Ca. Điều này đặc biệt đúng khi những cây trồng này được trồng trong điều kiện khí hậu làm giảm sự vận chuyển Ca đến trái cây. Ví dụ điển hình là trồng cây cà chua và cây ớt trong môi trường khô, nóng. Cả hai loại cây trồng đều dễ bị thối hoa, do thiếu Ca trong quả. Đặc biệt không điều kiện khí hậu khô, nóng. Trong điều kiện như vậy, bất kỳ sự giảm hấp thu Ca nào đều trở nên nguy hiểm. Và do đó việc sử dụng NH4+ cũng trở nên rủi ro Sonneveld và Voogt, 2009. Nguồn camnangcaytrong Để nhận được tư vấn về loại đạm thích hợp cho điều kiện cây trồng thổ nhưỡng của vườn, hãy liên hệ Công ty Nông Nghiệp Hoàng Minh Địa chỉ 170 Sư Vạn Hạnh, Thương, Gia Lai Điện thoai – Fax Website – EmailInfo – nongnghiephoangminh Fanpage – Nông Nghiệp Hoàng Minh Đăng nhập

phân đạm amoni nitrat