quy trình sản xuất chè khô
TIÊU CHUẨN NGÀNH. CHÈ SHAN TUYẾT MỘC CHÂU - QUY TRÌNH SẢN XUẤT. 10TCN 510 :2002. 1. Định nghĩa và phạm vi áp dụng. Chè Shan tuyết Mộc Châu là tên sản phẩm chè thu được bằng cách chế biến từ đọt tươi của cây chè giống Shan (Camellia sinensis var Shan) được trồng và chế biến theo qui trình này tại vùng cao nguyên
Chế biến thanh long sấy khô phương pháp "Giải cứu nông sản việt" và nâng cao giá trị dinh dưỡng trái cây. Thanh long sấy là phương pháp sấy trực tiếp, với quá trình làm mất nước của quả, mà vẫn giữ nguyên được thành phần dinh dưỡng có trong quả. Thanh long sấy vừa
Dẫn đến tuổi thọ sơn của sản phẩm thường chỉ vài năm thậm chí thấp hơn. Để có 1 quá trình sơn PU đồ gỗ đẹp bạn nên thực hiện tuần tự các bước này. Về chất liệu bạn vẫn sử dụng theo đúng tỷ lệ đã pha ở bước 2. Thời gian chờ khô là 25-30 phút.
Máy sấy khô PCB Phần mềm Máy in phim Máy làm mạch in tự động Máy chải rửa bo mạch Máy ép phim Máy hiện hình, ăn mòn Quy trình sản xuất PCB Dịch vụ làm mạch in 1,2 và đa lớp theo yêu cầu của khách hàng. Các bước trong quy trình làm mạch in như sau:
Quá trình sản xuất trà xanh gồm 8 bước: Bước 1: Chọn nguyên liệu: tuyển chọn những búp chè càng non càng tốt. Bước 2: Làm héo: với mục đích là tạo thời gian cần thiết để tạo ra sự chuyển hóa các chất cần thết trong lá chè. Có mùi thơm để chịu, giảm hăng, xanh
materi tali temali pramuka lengkap dengan gambar.
Lên menSấy khôPhân loạiSản phẩmĐặc điểm nổi bật của quy trình công nghệ này là chè tươi sau khi đã làmhéo được đi cắt - vò - nghiền để tăng độ dập tế bào của lá chèo làm cho toànbộ khối chè được lên men đồng đều cùng một lúc ở các điều kiện, thời giannhư nhau, nhờ đó chè đen có tính đặc trưng nổi bật về hương vị và màu sắcnước tính độc đáo của biện pháp công nghệ đã nêu ở trên mà có nhữngyêu cầu mới đối với các giai đoạn trước và sau quá trình cắt - vò - nghiềnchè minh quy trình liệu Yêu cầu về nguyên liệuPhải có hàm lượng tanin những búp chè có 1 tôm, 2-3 lá non. Hái trên những đọt chè có từ4-5 lá, vào đúng độ trưởng thành kỹ lượng protein và clorophin Vận chuyển và bảo quảnChè được đựng vào sọt không nén ép, làm dập nát và để lẫn các loạichè với sang làm héo ngayTrong trường hợp phải bảo quản thì phải bảo quản nơi thoáng mát,sạch, khô ráo, kết hợp héo tự riêng từng loại chè, ghi lại loại chè, giờ bắt đầu bảo quản... héo lá Mục đíchLàm giảm một phần độ ẩm lá chè từ 75% - 78% xuống 63% - 65% lá chè có độ bền cao thay đổi tính chất vật lý và hóa học của lá+ Tạo cho búp chè mềm dẻo, độ bền cơ học.+ Tăng cường hoạt tính của men oxi hóa khử.+ Mất mùi hăng ngái của chè tươi.+ Tạo ra một tiền chất ban đầu cho chè đen như hương, vị Những biến đổi khi làm héo lá Biến đổi lý học- Làm lá chè mềm dẻo, độ bền cơ học cao- Màu sắc và khối lượng chè thay đổi- Diện tích lá chè tươi thay Biến đổi hóa học* Biến đổi tanin- Tổng lượng tanin giảm 1-2% so với ban đầu, nhưng có sự biếnđổi sâu sắc về chất.+ Nhóm Polyhydroxylphenol - catechin có vị đắng chát giảmmạnh từ 2-3 lần+ Nhóm tanin riêng có vị chát dịu tăng lên 2-3 lần- Do nhiệt độ héo tăng làm hàm lượng tanin thay đổi* Biến đổi protein và amino axit- Protein phân giải bởi ezim proteaza tạo axit Các axit amin được giải phóng ra sẽ tham gia vào quá trình tạohương và tạo màu.* Biến đổi hoạt tính của men- Hoạt tính men oxi hóa khử tăng.+ Men β glucozidaza, hoạt tính tăng 200 - 300%.+ Men invectaza, hoạt tính tăng 50 - 70%.+ Men peroxidaza, hoạt tính tăng 12%.+ Men polyphenol oxidaza tăng 100%.* Các biến đổi khác- Hàm lượng VTM C giảm 10 - 20%.- Hàm lượng tinh bột giảm Hàm lượng chất thay đổi, clorophin giảm 40 - 50% so với Kiểm tra giai đoạn héo* Kiểm tra nguyên liệu- Kiểm tra chất lượng và tình trạng nguyên liệu.* Kiểm tra chất lượng chè héo- Kiểm tra cảm quan màu, độ mềm, dẻo, đồng đều và Kiểm tra hàm ẩm của chè sau Kiểm tra tỷ lệ héo đúng mức đảm bảo đạt trên 80%. Những yếu tố ảnh hưởng khi làm Nhiệt độ tác nhân héo- Nhiệt độ không khí tự nhiên Lớn nhất 35oC → tốc độ bay hơi chậm → thời gian kéo dài → quá trình héo xảy ra tốt thường 12 giờ+ Độ ẩm không khí thấp Héo thuận lợi.+ Độ ẩm không khí cao Tốc độ bay hơi chậm, thời gian Nhiệt độ không khí do con người tạo ra từ 38 - 42oC. Nếu cao ảnhhưởng chất lượng Tốc độ của không khí- Nếu tốc độ mạng → Quá trình héo kết thúc sớm, làm biến đổi hóachưa xảy ra hết, lớp chè trên bị khô- Nếu tốc độ yếu → kéo dài thời gian Thời gian làm héo- Phụ thuộc nguyên liệu, phương pháp héo...- Thời gian làm héo chè có thể từ 8 - 12 giờ, tùy thuộc vào Phương pháp Nguyên tắc chung làm héo- Chè non, nhiều nước làm héo Chè già, ít nước làm héo Phải làm héo riêng từng loại Các phương pháp héoa Làm héo tự nhiên Lợi dụng nhiệt độ, độ ẩm và lưu thông khôngkhí tự nhiên để làm héo. Các thông số héo tự nhiên+ Nhiệt độ 25 - 35oC+ Độ ẩm tương đối của không khí 60 - 70%+ Tốc độ của gió 2 - 3 m/s+ Thời gian héo phụ thuộc vào khí hậu 10 - 16h+ Thường xuyên đảo chè 2-3h đảo rũ 1 Chè héo tự nhiên có chất lượng tốt. Nhưng tốn diện tích, nhâncông, thời gian kéo Làm héo nhân tạo Dùng không khí được điều chỉnh trước để làmhéo. Thường dùng máy héo và máng héo.* Làm héo bằng máng héo- Ưu điểm Chè héo có chất lượng tốt, đồng đều, chủ động điều chỉnhthời gian - Nhược điểm Tốn nhiều diện tích, nhân công rải và thu chènguyên liệu.* Làm héo bằng máy héo- Có thể rút ngắn được thời gian héo, nhưng chất lượng không bằnghéo tự Phải héo riêng từng loại Trong thời gian héo, phải xác định độ ẩm thường xuyên của Thông số héo bằng máy+ Nhiệt độ vào 42 - 48oC+ Độ ẩm W 20 - 30%+ Năng suất 270 - 750 kg/ giờ + Tốc độ không khí 8 - 10 m/sc Kết hợp héo tự nhiên và nhân tạo- Định kì thổi không khí nóng hoặc mát bằng quạt Không thổi không khí quá ẩm vào khối Tốc độ gió không vượt quá 2-3 m/ Nhiệt độ không khí nhỏ hơn 38oC Trong sản xuất chè CTC thường làm héo nhân tạo trên máng Phá vỡ tế bào và tạo Mục đích- Phá vỡ tế bào và làm dập lá để chất tan trong tế bào dễ hòa tan trongnước. Lá bị phá càng nhiều càng Tạo điều kiện cho quá trình lên men- Tạo hình dạng sợi và viên. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình vò chè- Chất lượng chè héo+ Thời gian vò chè non ngắn hơn chè già.+ Thời gian vò vào ngày nóng có thể rút Mức độ làm héo+ Lá chè làm héo nhẹ không được dùng áp lực mạnh và rút ngắn thờigian+ Lá chè bị làm héo quá mức cần tăng cường áp lực vò để phá vỡ tếbào và tạo cho lá chè có dạng xoăn Nhiệt độ, độ ẩm và sự lưu thông không khí trong phòng vò+ Nhiệt độ không khí tối ưu 20 - 22oC, mùa hè 95% → nhiệt độ của khối chè tăng đột ngột+ Phản ứng oxi hóa xảy ra mãnh liệtDo vậy phải cung cấp kịp thời không khí mát để làm nguộiThời gian lên men chè CTC là 2 - 2,5h khi đạt được độ lênmen đồng đều thì đưa qua Sấy Mục đích- Diệt men để cố định chất lượng cho chè Sử dụng nhiệt để hoàn thiện chất lượng chè- Làm khô chè từ w = 63-65% → w = 3-5%- Tạo ra một số hương thơm mới cho chè thành Tiêu diệt vi sinh vật phát triển như Nấm mốc, vi khuẩn gây bệnhđường ruột... Những biến đổi xảy ra trong quá trình sấy khô chèa Biến đổi lý học- Hình dáng Sợi chè khô đi và xoăn chặt lại, thể tích, trọng lượngkhối chè đều Màu sắc Chè lên men mất đi màu đồng đỏ và chuyển dần sangmàu đen Biến đổi hóa học- Hoạt tính của men bị đình chỉ hoàn toàn dưới tác dụng của nhiệt Một số hương thơm được tạo ra trong quá trình lên men bị mất đi- Hợp chất nito có sự thay đổi Các yếu tố ảnh hưởng tới sấy khô chèNhiệt độ và thời gian sấy nhiệt độ sấy 105oC, thời gian 20 - 25 phútlà thích độ, độ ẩm không khí Các biện pháp sấy khôa Sấy một lần máy sấy băng tảiThường sấy chè theo chế độ công nghệ như sau- Nhiệt độ t = 95 - 100oC- Thời gian W = 23 - 25 phút- Độ ẩm chè còn lại w = 3-5%b Sấy hai lầnlần một sấy sơ bộ ở máy sấy băng tải đến độ ẩm cònlại 25-30%, sau đó sấy khô trong máy sấy tầng sôi. Biện pháp sau tránh được hiện tượng chè khô bị vón cục, tạo thuận lợicho quá trình phân Phân Mục đích- Tạo ra chè đồng đều về kích thước cũng như độ non, Tạo ra sản phẩm chè phù hợp thị hiếu người tiêu Loại bỏ các tạp chất lẫn trong Nguyên tắc phân loại- Phân loại theo kích thước, tỷ trọng và màu Sản phẩm sau phân loại phải đạt các yêu cầu+ Phải có tính chất đồng đều nhau về hình dáng, tính chất.+ CTC được phân thành 2 loại to, trình sản xuất chè đen theo phương pháp OTDNguyên liệuLàm héoVò lần 1Vò lần 2Vò lần 3Lên men Sấy khôPhân loạiSản phẩm1. Nguyên liệu tương tự như phương pháp CTC2. Làm héo tương tự như phương pháp CTC3. Vò – nghiền Mục đích- Vò chè để làm dập các tổ chức tế bào các mô làm cácthành phần trong chè thoát ra bề mặt lá chè để sau khi sấycác dịch bào sẽ bám lên bề mặt cuả lá chè làm cho lá chètrở nên óng ánh và dễ dàng hòa tan vào nước pha tạohương vị đặc biệt cho chè đen. Hơn nữa do dịch bào thoátra ngoài nên tannin và các hợp chất hữu cơ khác có điềukiện tiếp xúc với oxi không khí xảy ra quá trình oxy hóatạo nên hương vị, màu sắc cho sản Vò làm cho lá chè bị cuộn lại, tạo ra những búp chè xoănnên chè có hình dáng đẹp, giảm thể tích, dễ dàng cho việcvận chuyển và bảo ra việc sang chè sau mỗi lần vò còn có mục đích sau- Trong quá trình vò, do ma sát giữa các lá chè với nhauhoặc lá chè với máy sẽ phát sinh ra nhiệt vì thế việc sàngchè vò nhằm mục đích làm nguội khối chè sau khi Sàng chè còn mục đích phân loại để tạo điều kiện thuận lợicho những lần vò chè tiếp theo và quá trình lên men Yêu cầu- Sau ba lần vò, tỉ lệ lá chè bị dập phải đạt 72-85%.- Ở lần vò cuối cùng, hàm lượng tannin trong chèkhông được giảm quá 25-30% so với lượng tannin cótrong nguyên liệu chè. Tỉ lệ chè vụn thấp, cánh chè xoăn chặt nhưng phảithẳng và biến đổi xảy ra khi vò chè trong khi vò, nhữngthành phần trong chè đều có thay đổi đáng kể- Khi té bào lá chè bị vò dập thì lượng oxy xâm nhậpvào trong nguyên liệu chè tăng gấp 3 lần. Điều này cóthể nhận thấy qua sự oxy hóa mạnh tanin trong nguyênliệu chè dưới xúc tác của các men oxy hóa để tạo nêncác sản phẩm màu. Sau lần vò 1, màu lá chè héo chuyểntừ màu xanh vàng sang màu hung hung đỏ và sau lần vòthứ 2, 3 chuyển sang màu hồng Trong quá trình vò, lượng tannin giảm liên tục, nếutrong chè héo lượng tanin là 23,6% thì sau lần vò 1lượng tannin còn lại sẽ là 23,3%, sau lần vò 2 lượngtanin còn lại là 19,8% và sau lần vò 3 lượng tanin cònlại là 17,5%.- Trong quá trình vò, lượng clorofin giảm rõ rệtsCHƯƠNG III XÂY DỰNG HỆ THỐNG HACCP CHO NHÀ MÁYSẢN XUẤT CHÈ Chương trình tiên quyết Điều kiện thực hành sản xuất tốt GMPGMP hay Good Manufacturing Practice, là các điều kiện thực hànhsản xuất tốt áp dụng chung cho các cơ sở thực phẩm nhằm kiểm soát tất cảcác yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng thực phẩm từ thiếtkế, xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, bao gói, bảo quản và conngười điều hành các hoạt động chế biến thực Các yêu cầu nền tảng của chương trình GMPYêu cầu chung về nhà xưởng và phương tiện chế biến Nhà xưởng và phương tiện chế biến phải đặt ở vị trí cao so vớimặt bằng chung của khu vực, có hệ thống thoát nước chủ động và có hiệuquả để tránh úng lụt vào mùa mưa .Để tránh gây nhiễm bẩn cho thực phẩm, vị trí đặt nhà xưởngchế biến phải đáp ứng các yêu cầu sau• Không đặt quá gần đường có nhiều xe cộ qua lại hoặc cácnhà máy sử dụng than làm nguồn năng lượng có thể gây tích tụ bụi và chấtbẩn .• Không đặt gần khu chăn nuôi, bãi rác, khu hỏa tang củanghĩa trang, … phát sinh các nguồn hôi thối và là nguồn sinh sản các sinhvật gây hại .• Không đặt các nhà máy sản xuất hoặc kho tang trữ hóa chất,thuốc bào vệ thực vật có thể phát sinh hơi độc và làm ô nhiễm nguồn nước .• Không đặt gần các bệnh viện, đặc biệt là bệnh viện thuộckhoa lây nhiễm và không có đường nước thải chảy quaVùng phụ cận và trong khu vực cơ sở phải có đường đủ rộng,mặt lát cứng để các xe chuyên dùng dễ dàng vận diện tích và cơ cấu diện tích của cơ sở khu tập kếtnguyên liệu, khu chế biến, khu bao gói, khu bảo quản, … phải phủ hợp vớicông suất thiết kế của cơ sở và được xây dựng với không gian phù hợp đảmbảo thuận tiện cho việc vận hành, bảo dưỡng, làm vệ sinh và kiểm traĐược xây dựng vững chắc bằng các vật liệu không ảnh hưởngđến thực phẩm, không bị các sinh vật gây hại xâm nhập và trú ngụ, tránhđược sự xâm nhập của khói, bụi, hơi độc và các chất nhiễm bẩn khácĐược thiết kế và xây dựng trên một trục phù hợp với trình tựcủa dây chuyền công nghệ chế biến và được phân thành khu cách biệt khutập kết nguyên liệu, chế biến, bao gói và bảo quản có đường chuyển các phụphẩm và thải phế liệu riêng của mỗi khu đảm bảo không gây nhiễm chéo Khu vực xử lý thực phẩm phải đảm bảoSàn nhà làm bằng vật liệu không thấm nước, không hấp thụ,không có kẽ nứt và lồi lõm nhưng không được trơn trượt, dễ làm sạch vàkhử trùng. Sàn được xây với độ nghiêng theo hướng của hệ thống thoát nướcthải và sàn của khu chế biến nên cao hơn sàn của khu tập kết nguyên liệu vàthấp hơn sàn của khu đóng góiTường làm bằng vật liệu không thấm nước không hấp thụ vàdễ làm sạch. Tường phải nhẵn, không có các vết nứt, màu sang, các góc tiếpgiáp giữa tường với tường, tường với trần và tường với sàn phải được đắp đểdễ làm sạch và khử trùng Trần trần nhà phải làm bằng vật liệu chống bám bụi, ít ngưngđọng hơi nước, mốc, mục, không bị bong lớp phủ và dễ làm sạchCửa sổ khung cửa làm bằng các vật liệu không hấp phụ, bậucửa sổ có độ dốc ra ngoài, có lưới ngăn côn trùng bằng vật liệu không rỉ cóthể tháo lắp được khi làm sạchCửa ra vào làm bằng vật liệu không hấp phụ, nhẵn, dễ làmsạch, tự đóng và kín khi khép lạiCầu thang và các cấu trúc phụ các bục kê, thang, cầu trượt,máng thải…phải thiết kế và xây lắp sao cho dễ kiểm tra và làm sạchLắp đặt thiết bị khoảng cách giữa các phương tiện chế biến vàvới tường phải đủ rộng đảm bảo thuận tiện cho việc di chuyển thao tác chếbiến và kiểm tra để tránh gây nhiễm bẩn thực phẩm, bề mặt tiếp xúc với thựcphẩm từ quần áo, phương tiện bảo hộ và hoạt động của con ngườiGiảm tối thiểu khả năng gây nhiễm bẩn vi sinh vật, hóa chất,tạp chất giảm tối thiểu khả năng gây nhiễm bẩn đối với thực phẩm, bề mặttiếp xúc với thực phẩm, tổ chức sản xuất thích hợp hoặc thiết kế phù hợpnhằm tách rời các hoạt động có thể gây nhiễm bẩn trong dây chuyền sảnxuất bằng một trong các biện pháp cách ly, thổi khí Phương tiện vệ sinh Cấp nướcChất lượng nước• Nước uống được theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế dùng cho các côngđoạn chế biến, làm sạch mà ở đó nước tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm kểcả nước rửa tay, dùng sản xuất, làm chín, mạ băng• Nước không uống được dùng sản xuất hơi nước, làm vệ sinh cácbề mặt không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm sàn, tường… và hệ thống antoàn, hệ thống vệ sinh trừ rửa tayNước uống phải được cung cấp trong các hệ thống ống kín có ápsuất và nhiệt độ phù hợp với yêu cầu của từng công đoạn chế biến và đảmbảo cung cấp đầy đủ tới mọi nơi trong toàn bộ cơ sởHệ thống đường ống phải có kích thước phù hợp, được thiết kế lắpđặt để thuận tiện bảo dưỡng, làm sạch và đảm bảo không có hiện tượng chảyngược hoặc sự thông thủy giữa nước uống và nước không uống được, giữahệ thống cấp nước và hệ thống thoát nước. Phải có ký hiệu riêng để phânbiêt hệ thống nước uống được và không uống đượcThoát nướcĐảm bảo đủ rãnh thoát nước trên sàn khu vực xử lý thực phẩm,không gây hiện tượng ứ đọng nước trên sàn. Các rãnh thoát nước phải làmbằng vât liệu không thấm nước, có kích thước phù hợp với lưu lượng tối đa
Việt Nam được mẹ thiên nhiên ưu đãi cho điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp. Đặc biệt là các loại cây nhiệt đới như trà chè, cao su, cà phê, điều… Vì vậy, các sản phẩm này luôn đạt chất lượng cao mà được người dùng ưa chuộng. Không chỉ cung cấp cho thị trường trong nước, mặt hàng chè khô còn được xuất khẩu ra thị trường các nước. Vậy để xuất khẩu mặt hàng này cần những công việc nào? Mời quý doanh nghiệp cùng theo dõi quy trình làm thủ tục xuất khẩu chè khô sau đây! Chè khô là thức uống được nhiều khách hàng ưa chuộng Hoạt động sản xuất, tiêu thụ chè khô của Việt Nam Cây chè được xem là loại cây có hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với các cây trồng khác. Không chỉ tạo điều kiện cho nông dân làm giàu mà còn thúc đẩy nền kinh tế của cả nước. Cả nước hiện có ha diện tích trồng chè, hơn 500 cơ sở sản xuất và chế biến sản phẩm chè. Công suất mỗi cơ sở đạt trên tấn chè khô mỗi năm. Nhiều vùng trồng chè cho năng suất cao và chất lượng cực kỳ tốt. Khá nổi tiếng trong nước như khu vực Tân Cương Thái Nguyên, Mộc Châu Sơn La, Bảo Lộc Lâm Đồng… Uống chè khô trà từ lâu đã là một nét văn hóa đặc trưng của dân tộc Việt Nam. Các sản phẩm chế biến từ chè ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại. Nhờ vậy mà đảm bảo phục vụ đủ cho nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Một số loại chè được ưa chuộng hiện nay như Chè sao lăn, chè xanh, chè Ô Long, chè Hương, chè Thảo dược… Trồng chè đang là ngành nông nghiệp thu về sản lượng lớn Để xuất khẩu trà chè, ngoài việc khai báo hải quan hàng xuất khẩu. Doanh nghiệp xuất khẩu còn cần kiểm tra các giấy tờ liên quan kèm theo lô hàng. Từ đó hoàn thành thủ tục xuất khẩu chè khô nhanh chóng và hiệu quả. Mã HS của chè khô trà Để nắm được chính xác các thủ tục cần thiết cho hoạt động xuất nhập khẩu chè khô. Doanh nghiệp cần xác định được mã HS code của sản phẩm. 0902 Chè đã hoặc chưa pha hương liệu 090210 Chè xanh chưa ủ men đóng gói sẵn trọng lượng gói không quá 3 kg 09021010 Lá chè 09021090 Loại khác 090220 Chè xanh khác chưa ủ men 09022010 Lá chè 09022090 Loại khác 090230 Chè đen đã ủ men và chè đã ủ men một phần. Đóng gói sẵn trọng lượng gói không quá 3kg 09023010 Lá chè 09023090 Loại khác 090240 Chè đen khác đã ủ men và chè đen khác đã ủ men một phần 09024010 Lá chè Thuế xuất khẩu mặt hàng chè khô trà Mặt hàng trà chè khô cũng không có thuế xuất khẩu như các mặt hàng nông sản nói chung. Bởi đây thuộc nhóm hàng được khuyến khích xuất khẩu. Thủ tục xuất khẩu chè khô Sau khi nắm được mã HS và chính sách thuế xuất khẩu chè khô. Tùy theo nhu cầu của consignee người mua hàng, nhà nhập khẩu. Đơn vị xuất khẩu phải chuẩn bị thêm các chứng từ liên quan khác. Ví dụ như giấy kiểm dịch thực vật, chứng thư phun trùng. Hoặc bản test report các chỉ tiêu ở sản phẩm nếu có yêu cầu. Hồ sơ hải quan Doanh nghiệp xuất khẩu cần chuẩn bị các chứng từ cơ bản dưới đây để khai báo hải quan Commercial Invoice hóa đơn thương mại Packing List phiếu đóng gói hàng hóa Phytosanitary certificate chứng nhận kiểm dịch Tiến hành kiểm dịch thực vật chè khô Chè khô không chỉ phục vụ trong nước mà còn đem xuất khẩu Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm Đơn đăng ký kiểm dịch Hợp đồng, Bill of lading, Invoice, Packing list Mẫu của sản phẩm. Cách thức làm kiểm dịch thực vật như sau Doanh nghiệp truy cập trang web của chi cục kiểm dịch thực vật. Sau đó thực hiện đăng ký theo các bước được yêu cầu trên trang web. Nếu doanh nghiệp ở các địa phương khác không phải Đơn vị cần liên hệ chi cục kiểm dịch thực vật tại địa phương. Hoặc có thể tiến hành đăng ký tại các cửa khẩu gần mình nhất. Các chứng từ cần thiết khác Quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu chè khô sẽ còn cần thêm một số chứng từ sau Giấy chứng nhận chất lượng CQ Giấy chứng nhận xuất xứ Giấy chứng nhận các chỉ tiêu vi sinh vật, vi nấm phân tích thành phần sản phẩm/. Certificate of Origin chứng nhận xuất xứ Fumigation certificate chứng thư phun trùng Thủ tục xuất khẩu chè khô gồm các công việc nào Tiến hành xuất khẩu hàng hóa Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nói trên, doanh nghiệp tiến hành khai hải quan xuất khẩu theo quy định. Hiện nay, công việc này được thực hiện qua phần mềm hải quan điện tử ECUS5-VNACCS. Nghĩa là đơn vị được quyền khai kê và truyền dữ liệu qua mạng internet. Sau khi truyền tờ khai bằng phần mềm, đơn vị xuất khẩu cần in tờ khai cùng bộ chứng từ giấy. Rồi đưa tới chi cục hải quan để đăng ký tờ khai hải quan. Tùy theo kết quả phân luồng tờ khai là Luồng xanh, Luồng vàng, hay Luồng đỏ. Bộ phận hải quan sẽ thông báo và xác định công việc doanh nghiệp cần làm gồm những gì? Nếu là Luồng xanh thì hệ thống tự động thông quan trực tiếp. Chỉ cần thanh lý tờ khai vô sổ tàu xuất và xuất hàng đi. Nếu là Luồng vàng, doanh nghiệp mang hồ sơ giấy cho hải quan kiểm tra. Nếu là Luồng đỏ thì cơ quan hải quan sẽ đồng thời kiểm tra hồ sơ giấy vừa kiểm tra thực tế lô hàng hóa xuất khẩu. Dịch vụ làm thủ tục xuất khẩu chè khô ở EVERLOG Hiện nay, Everlog là Công ty logistics nhận được nhiều phản hồi tích cực của quý khách hàng và doanh nghiệp. Chúng tôi tự tin là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực xuất/nhập khẩu hàng hóa tại TP Hồ Chí Minh. Dịch vụ xuất khẩu trà khô trọn gói – chuyên nghiệp Thống kê sản lượng xuất khẩu chè của nước ta Là một trong những đơn vị chuyên làm thủ tục xuất khẩu ván ốp tường, thủ tục xuất khẩu trà khô số 1 tại Việt Nam. Chúng tôi hiểu được những mong muốn và yêu cầu của doanh nghiệp. Đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa đi các nước trên thế giới. Do vậy, quy trình chuẩn bị hồ sơ hải quan, chứng từ luôn được thực hiện một cách nhanh chóng. Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn thủ tục về giấy tờ xuất khẩu chè khô miễn phí. Giải đáp và hướng dẫn chi tiết những vướng mắc mà doanh nghiệp gặp phải. Cam kết thực hiện thông quan hàng hóa đúng với kế hoạch đề ra. Chi phí hấp dẫn nhất thị trường hiện nay Everlog luôn đặt lợi ích thiết thực của khách hàng lên hàng đầu. Do đó, luôn đưa ra những phương án tốt nhất cho doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp tiết kiệm ở mức tối đa các khoản chi phí. Bên cạnh đó, trong những tình huống phát sinh luôn được chúng tôi tính toán bài bản. Đảm bảo rằng con số doanh nghiệp phải chi trả ở mức thấp nhất. Và luôn đảm bảo tốt nhất về chất lượng hàng hóa dù bằng phương thức vận chuyển nào. Lợi nhuận và thời gian thông quan hàng hóa là hai điều mà chúng tôi quan tâm hàng đầu. Với hệ thống làm việc chuyên nghiệp, Everlog cam kết hàng được xuất khẩu đúng thời hạn. Đáp ứng kế hoạch phân phối ra thị trường. Trên đây là tổng hợp những thông tin mới nhất về Thủ tục xuất khẩu chè khô cho doanh nghiệp. Nếu có bất kỳ băn khoăn nào, quý khách hàng/doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số Hotline. Xem thêm Thủ tục tạm xuất tái nhập hàng hóa
Quy Trình Sản Xuất Chè Xanh Trong thực tế quy trình để sản xuất chè xanh phải bắt đầu từ các bước như lựa chọn giống, kỹ thuật trồng chè xanh, chăm bón, phòng ngừa sâu bệnh… Trong phạm vi bài viết này Blog Trà Xanh sẽ chỉ giới thiệu công đoạn thu hái và chế biến chè xanh thành phẩm. Để tìm hiểu rõ hơn về các công đoạn trước đó các bạn có thể tham khảo tại tài liệu “kỹ thuật sản xuất và chế biến chè xanh” do tổ chức SOLIDARIDAD và TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA biên soạn. Thu hái chè xanh tươi Chè xanh sẽ được thu hái vào ngày có thời tiết khô ráo để tránh cho chè bị ẩm trong quá trình vận chuyển, quy cách hái tùy vào loại chè nhưng sẽ búp non và các lá non liền kề để cho sản phẩm có chất lượng tốt nhất. Quy trình sản xuất chè xanh bắt đầu bằng việc thu hái chè Chè trong quá trình vận chuyển về nơi sản xuất phải được đựng trong các bao sạch, không nhồi nhét tránh dập nát lá chè và không được để chè ngoài nắng quá lâu ngoài nắng sau khi thu hái và vận chuyển, để tránh làm thay đổi tính chất hóa học của chè. Xem thêm Tìm Hiểu Về Cây Trà Xanh Đặc Điểm Thân, Rễ, Cành, Hoa & Lá Làm héo tự nhiên lá chè Sau khi vận chuyển về khu vực sản xuất, chè sẽ được trải đều ra nền xi măng có lót bạt và có mái che để tiến hành làm héo tự nhiên. Chè sẽ được làm héo tự nhiên trước khi đem đi sao diệt men Trong khoảng thời gian này phải đảm bảo không gian bảo quản thoáng mát và không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Thường xuyên đảo chè để chè được héo đều. Sao diệt men chè Mục đích của việc này để định hình tính chất của chè và ngưng quá trình lên men hay còn gọi là oxy hóa của là chè, điều này giúp tạo nên nguyên liệu để sản xuất chè xanh thay vì chè đen. Chè được sao diệt men trong các máy quay lớn Chè sẽ được diệt men trong thùng quay trong thời gian từ 2 đến 3 phút với nhiệt độ 250 -260°C. Kết thúc quá trình này lượng nước trong lá chè giảm xuống còn khoảng 60%, chè bắt đầu chuyển sang màu vàng sáng, có mùi thơm. Vò chè Chè sau khi để nguội sẽ được cho vào máy vò để tạo hình, cũng như phá vở lớp biểu bì giúp các chất chảy ra và bao bọc lấy cánh trà. Chè sẽ được vò bằng máy hoặc bằng tay Ở bước này nếu không có máy vò chuyên dụng thì có thể vò bằng tay trong túi vải hoặc trên nia. Sao khô chè Tại bước này chè sẽ được cho lại vào thùng quay và sao cho đến khi khô, lượng nước lúc này trong chè sẽ chỉ còn lại 3-5%. Bước cuối cùng và cũng quan trọng nhất trong quy trình sản xuất chè xanh đó là sao khô Đây là công đoạn rất khó, đòi hỏi khả năng canh thời gian và nhiệt độ chuẩn xác đến từ người làm chè. Chất lượng cuối cùng của chè gần như phụ thuộc vào công đoạn này. Xem thêm Lá Trà Xanh Tươi Là Gì? Cách Uống Lá Trà Xanh Để Tốt Cho Sức Khỏe Phân loại và đóng gói Sau khi chè xanh thành phẩm được hoàn thành sẽ được đưa qua máy sàng hoặc sàng bằng tay. Tại bước này các tạp chất, cánh chè vụn, cám hoặc không đạt đủ tiêu chuẩn sẽ bị loại bỏ. Phần chè xanh đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng gói trong túi hút chân không để đảm bảo nguyên vẹn chất lượng. Chè xanh đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng gói chong túi PE hút chân không Vừa rồi là quy trình sản xuất chè xanh mà Blog trà xanh muốn chia sẽ với các bạn, tùy vào từng địa phương thì quy trình này sẽ có đôi chút khác biệt, nhưng về tổng quan cách sản xuất chè xanh là như vậy. Nếu các bạn đó đóng góp bổ sung gì cho bài viết xin hãy bình luận xuống bên dưới, rất cảm ơn các bạn đã theo dõi.
Nội dung Text Qui trình sản xuất chè xanh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC Bài Thuyết Trình ĐỀ TÀI QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHÈ XANH GVHD NGUYỄN CÔNG MINH SVTH PHẠM THẢO NHI MSSV 08070916 Báo cáo viên NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO 08070542 LÊ THỊ HỒNG DUYÊN 08070576 HOÀNG THỊ MỸ LỆ 08070474 NGUYỄN THỊ MỸ TIÊN 08070821 MỤC LỤC I. Giới thiệu II. Quy trình chế biến III. Kết luận I. Giới thiệu Cây chè Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè Nguồn gốc ở khu vực Đông Nam Á, ngày nay trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Đặc điểm nước xanh tươi, vị chát đậm, hương tự nhiên, vật chất ít biến đổi nên giá trị dinh dưỡng cao II. Quy trình chế biến ̣ Nguyên liêu - Búp chè, - 3 Lá non - Lá màu lục nhạt, sẫm, hoặc ở độ tuổi khác nhau. Yêu cầu - Lá của chúng dài từ 4–15 cm và rộng từ 2–5 cm. Lá tươi chứa khoảng 4% caffein. - Thông thường, chỉ có lá chồi và 2 đến 3 lá mới mọc gần thời gian đó được thu hoạch để chế biến. Việc thu hoạch thủ công bằng tay diễn ra đều đặn sau khoảng 1 đến 2 tuần. Phương phap ́ - sao - hấp hơi nước - sử dung không khí nong ̣ ́ Lò sao 1 cửa thai tro2 lò đôt3 chao sao ̉ ́ ̉ Lò hấp hơi nước 1 Bộ phân gat che2 Hệ thông ông dân hơi3 Buông hâp ̣ ̣ ̀ ́ ́ ̃ ̀ ́ 4 Ông thoat hơi5 Ông thôi không khí mat6 Buông lam nguôị ́ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̀ 7 Băng chuyên lam nguôi8 Mang chứa che9 Giá đỡ ̀ ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ́ 10 Băng chuyên hâp May diêt men băng không khí nong ́ ̣ ̀ ́ II. Qui trình chế biến trà xanh Giai đoạn diệt men - Nhiệt cao - Phương pháp sao, hấp hơi nước, dùng dòng không khí nóng và ẩm - Diệt men làm cho búp trà héo, mềm và dai thuận tiện vò trà - Nhiệt độ 95 - 100oC. - Thời gian 5 - 7 phút Giai đoạn vò trà - Phá vỡ tế bào giảm chát cho trà, làm búp trà xoăn lại. Yêu cầu độ dập khoảng 45%. - Điều kiện độ ẩm không khí- 90%; nhiệt độ 22 -24oC - 2 lần, mỗi lần 30 - 45 phút. Giai đoạn sấy trà - Nhiệt cao, ức chế men, cố định phẩm chất, giảm nước 4 - 5% - Điều kiện Nhiệt độ 95 - 105oC, Thời gian 30 – 40 phút - Sau giai đoạn sấy, tiến hành phân loại, phân cấp và đóng gói. - Tùy thuộc vào chất lượng trà xanh máy sản xuất ra mà phân thành các loại OP, P, BP, BPS và F. - Các chỉ tiêu cảm quan của trà xanh máy được quy định tùy theo ngoại hình, nước, hương vị, bã… Lợi ích trà xanh Trà xanh là một loại lá thuốc rất gần gũi với chúng ta.. uống trà cũng là một thói quen bình dị và dân dã trong đời sống hàng ngày, rất có lợi cho sức khỏe. 1. Trà xanh có chứa chất chống oxy hóa. 2. Trà chứa ít chất caffein hơn cà phê 3. Trà giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột qụy 4. Trà giúp bảo vệ xương 5. Làm đẹp "nụ cười" 6. Trà giúp "củng cố" hệ thống miễn dịch 7. Trà có khả năng chống ung thư 8. Có khả năng giữ nước cho cơ thể 9. Trà không chứa calo 10. Trà giúp quá trình trao đổi chất dễ dàng hơn
quy trình sản xuất chè khô