phương án cưỡng chế thu hồi đất

UBND quận Hải An, TP Hải Phòng vừa ban hành quyết định về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Duy Hưng (Công ty Duy Hưng). Lô đất trên có diện tích 9.165 m2, nằm tại lô số 4/10A, khu đô thị mới Ngã Năm - Sân bay Cát Bi, cạnh đường Lê Hồng Phong, thuộc phường Đồng thời, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các thủ tục chấm dứt dự án đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quy trình thu hồi đất và đề xuất hướng xử lý đối với diện tích đất thuộc dự án còn lại (ngoài diện tích thuê nêu trên) theo quy định của pháp luật. Sáng ngày 29/7/2022, Ban thực hiện cưỡng chế, cưỡng chế, thu hồi đất huyện Hưng Hà họp, triển khai cưỡng chế thu hồi đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng chợ huyện Hưng Hà. Đồng chí Vũ Văn Hạnh - Ủy viên BTV Huyện ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND huyện Buôn Ma Thuột. Tổng số hộ bị cưỡng chế thu hồi đất là 18 hộ, với diện tích thu hồi 13.539 m2. Công tác lập, phê duyệt phương án bồi thường, hồ trợ, tái định cư và tiến hành tổ chức cưỡng chế thu hồi đất được UBND thành phố chỉ đạo và thực hiện rất chặt chẽ, công minh, khách quan, dân chủ và đúng quy định pháp luật hiện hành. Đến hôm nay, khu đất đã chính thức được cưỡng chế, giải tỏa. Chiều 19/6, Phó Chủ tịch UBND quận Đống Đa Nguyễn Hoàng Giáp cho biết, UBND quận đã cơ bản hoàn thành cưỡng chế, thu hồi đất đối với 2 hộ dân tại ô đất số 3, tổ 23A phường Phương Liên (quận Đống Đa) để thực hiện dự án xây dựng, cải tạo hạ tầng kỹ thuật xung quanh hồ Ba Mẫu. materi tali temali pramuka lengkap dengan gambar. Thu hồi đất là gì? Cưỡng chế thu hồi đất là gì? Điều kiện thu hồi đất, trình tự thủ tục, hồ sơ thực hiện thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất theo quy định mới nhất của Luật đất đai năm nay, việc Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân người sử dụng đất để phục vụ cho những mục đích xây dựng đường giao thông, cầu cống, sân bay, bến cảng… vốn không phải là chuyện hiếm gặp. Mặc dù các trường hợp Nhà nước được thu hồi đất trên thực tế đều phù hợp với nội dung của pháp luật về đất đai, như thu hồi để phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội hoặc vì mục đích công cộng, cho phép Nhà nước thu lại đất, quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất. Đồng thời, người sử dụng đất khi bị thu hồi đất cũng được bồi thường hoặc đền bù thỏa đáng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải lúc nào Nhà nước có quyết định thu hồi đất thì người dân cũng tự nguyện giao đất cho Nhà nước mà họ có thể cản trở, cố tình chiếm giữ đất, không chịu di dời. Tư vấn về thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất, khiếu nại về thu hồi đất Hành vi của họ có thể xuất phát từ việc không đồng ý với quyết định thu hồi đất, về mức đền bù khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng cũng có thể xuất phát từ việc thu hồi đất không phù hợp với quy định của pháp luật. Những trường hợp này, để đảm bảo việc thu hồi đất, lấy lại đất sau khi ban hành quyết định thu hồi để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, đảm bảo việc xây dựng các công trình thì cơ quan có thẩm quyền có thể ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Vậy việc cưỡng chế thu hồi đất được diễn ra như thế nào là đúng pháp luật. Về vấn đề này, trong phạm vi bài viết này, đội ngũ luật sư và chuyên viên Luật Dương gia sẽ đề cập đến các quy định về điều kiện, trình tự thủ tục và hồ sơ cưỡng chế thu hồi đất theo pháp luật hiện hành. Hiện nay, nội dung về điều kiện, trình tự thủ tục cũng như hồ sơ cưỡng chế thu hồi đất được quy định cụ thể trong quy định của Luật đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể như sau Mục lục bài viết 1 1. Thu hồi đất là gì? 2 2. Cưỡng chế thu hồi đất là gì? 3 3. Điều kiện được thu hồi đất 4 4. Hồ sơ pháp lý của việc cưỡng chế thu hồi đất 5 5. Trình tự thủ tục thu hồi đất 6 6. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất 1. Thu hồi đất là gì? “Thu hồi đất”, hiểu theo khái niệm được quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì đó là việc Nhà nước ra quyết định và tiến hành thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao cho người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là Điều 16 và các điều từ Điều 61 đến Điều 65 Luật đất đai năm 2013 thì việc thu hồi đất chỉ diễn ra nếu thuộc một trong các trường hợp sau – Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng; phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng. Ví dụ thu hồi đất để làm căn cứ quân sự, bãi tập bắn quân sự hoặc thu hồi đất để làm đường giao thông, làm trường học, bệnh viện… – Thu hồi đất do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. – Thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất hoặc thu hồi đất nhằm di dời người dân khỏi khu vực có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người hoặc thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật. Còn về khái niệm “cưỡng chế thu hồi đất” Hiện nay trong quy định của Luật đất đai và các văn bản pháp luật khác về lĩnh vực đất đai chưa có quy định cụ thể về khái niệm cưỡng chế đất đai. Tuy nhiên căn cứ theo định nghĩa của từ “cưỡng chế” trong từ điển Tiếng Việt và quy định về nội dung cưỡng chế thu hồi đất tại Điều 71 Luật đất đai năm 2013, có thể hiểu Cưỡng chế thu hồi đất hay còn gọi là cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, được hiểu biện pháp mà cơ quan có thẩm quyền sử dụng những phương pháp, những biện pháp bắt buộc người sử dụng đất phải thực hiện việc bàn giao đất, thực hiện quyết định thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước đó. Việc thực hiện biện pháp cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện sau khi các cơ quan nhà nước đã thuyết phục, thỏa thuận với người có đất bị thu hồi nhưng không đạt được sự chấp thuận hay hợp tác. Biện pháp cưỡng chế thu hồi đất được xác định là biện pháp cuối cùng được các cơ quan có thẩm quyền áp dụng trong quá trình thu hồi đất. 3. Điều kiện được thu hồi đất Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Điều 71 Luật đất đai năm 2013, Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện như sau Về nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Cũng giống như việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc thì việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất cũng phải đáp ứng những nguyên tắc nhất định như phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, đảm bảo trật tự, an toàn, theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Đồng thời việc cưỡng chế chỉ được thực hiện trong giờ hành chính. Về Điều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất cưỡng chế thu hồi đất. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc cưỡng chế thu hồi đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau – Người sử dụng đất có đất bị thu hồi cố tình chống đối, không chấp hành quyết định thu hồi đất mặc dù đã được Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các đoàn thể phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục. – Quyết định cưỡng chế thu hồi đất đã được công bố công khai, và được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, các địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư như trụ sở thôn xóm, nhà văn hóa… nơi có đất bị thu hồi. – Chỉ thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành. – Việc cưỡng chế thu hồi đất chỉ được thực hiện khi người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Nếu người bị cưỡng chế thu hồi đất cố tình vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế hoặc từ chối không nhận quyết định cưỡng chế này thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải có biên bản ghi nhận về sự việc này. 4. Hồ sơ pháp lý của việc cưỡng chế thu hồi đất Mặc dù trong quy định của pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về hồ sơ pháp lý của việc cưỡng chế thu hồi đất nhưng dựa trên nội dung quy định về việc cưỡng chế thu hồi đất được quy định tại Điều 71 Luật đất đai năm 2013, Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có thể xác định hồ sơ pháp lý của việc cưỡng chế thu hồi đất cần có các giấy tờ sau đây – Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quyết định cưỡng chế thu hồi đất. – Phương án cưỡng chế thu hồi đất. – Các văn bản, biên bản ghi nhận việc giao nhận tài sản của người bị cưỡng chế khi nhận lại tài sản; biên bản ghi nhận việc tự chấp hành trong trường hợp người bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành; các văn bản phối hợp làm việc giữa Ban cưỡng chế thu hồi đất và Ủy ban nhân dân cấp xã và các bên có liên quan. 5. Trình tự thủ tục thu hồi đất Quy trình việc thu hồi đất được thực hiện theo một quy trình cơ bản như sau Bước 1 Thông báo thu hồi đất Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất. Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi. Bước 2 Ra quyết định thu hồi đất – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. – Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Bước 3 Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Bước 4 Lấy ý kiến, lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạ trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất. Bước 5 Quyết định phê duyệt và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư – Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày; – Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê quyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư nếu có, thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư nếu có và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Bước 6 Tổ chức chi trả bồi thường Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước. 6. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Nếu người dân không tự nguyện để nhà nước thu hồi đất, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện cưỡng chế thu hồi đất. Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, việc cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau – Sau khi đã xác định đủ các điều kiện để thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ phải ban hành Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất Quyết định cưỡng chế thu hồi đất và thực hiện quyết định cưỡng chế đã ban hành. – Trước khi thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất, Ban thực hiện cưỡng chế sẽ được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ban cưỡng chế có nhiệm vụ tiếp xúc với người có đất bị thu hồi phải áp dụng biện pháp cưỡng chế để vận động, thuyết phục và đối thoại với họ. Nếu người bị cưỡng chế sau khi thuyết phục thể hiện thái độ hợp tác, tự chấp hành quyết định thu hồi đất thì Ban thực hiện cưỡng chế sẽ lập biên bản ghi nhận sự chấp hành này. Đất phải được bàn giao chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế thu hồi đất không hợp tác, không chấp hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất mặc dù đã được thuyết phục thì Ban thực hiện cưỡng chế phải tổ chức thực hiện cưỡng chế. – Ban thực hiện cưỡng chế sẽ phối hợp với các lực lượng đoàn thể khác như Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng các biện pháp phù hợp với quy định của pháp luật buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất bị cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất bị cưỡng chế. Đồng thời có các biện pháp để di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất bị cưỡng chế nếu những người này không thực hiện dù đã được yêu cầu. Trong quá trình thực hiện việc cưỡng chế, lực lượng công an có vai trò đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho việc tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Còn Ủy ban nhân dân cấp xã cùng một số cơ quan khác sẽ có trách nhiệm phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện việc giao Quyết định cưỡng chế thu hồi đất cho người bị cưỡng chế, niêm yết công khai tại xã phường và địa điểm dân cư nơi có đất bị thu hồi; tham gia thực hiện cưỡng chế và phối hợp để niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế. – Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người sử dụng đất bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản, thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản và thông báo cho người chủ sở hữu tài sản được biết. – Người bị cưỡng chế có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất, thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì dừng việc cưỡng chế lại, và phải hủy bỏ quyết định thu hồi đất và bồi thường thiệt hại nếu có. Như vậy, trong quá trình thu hồi đất, việc thực hiện biện pháp cưỡng chế thu hồi đất chỉ được áp dụng khi người thu hồi đất bất hợp tác, cố tình không chấp hành quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền. Việc thực hiện biện pháp cưỡng chế chỉ được xác định là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện cưỡng chế thu hồi đất và được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định. Bởi việc cưỡng chế thu hồi đất không chỉ nhằm mục đích thực hiện quyết định về việc thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, tài sản của người có đất bị thu hồi. Thủ tục cưỡng chế khi thu hồi đất bao gồm cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, cụ thể CƯỠNG CHẾ KHI THU HỒI ĐẤT Câu hỏi của bạn về vấn đề cưỡng chế khi thu hồi đất Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư giải đáp giúp đó là việc cưỡng chế khi thu hồi đất được quy định như thế nào? Rất mong được Luật sư giải đáp giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn! Câu trả lời của Luật sư về vấn đề cưỡng chế khi thu hồi đất Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề cưỡng chế khi thu hồi đất, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề cưỡng chế khi thu hồi đất như sau 1. Cơ sở pháp lý về vấn đề cưỡng chế khi thu hồi đất Luật đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai; 2. Nội dung tư vấn về vấn đề cưỡng chế khi thu hồi đất Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Trong trường hợp người sử dụng đất không tự giác chấp hành các Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác thu hồi đất thì sẽ bị cưỡng chế. Thủ tục cưỡng chế quyết định kiểm đếm bắt buộc Điều 70 Luật đất đai 2013 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc như sau Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Khi thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Điều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành; Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản. Thẩm quyền cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế. Trình tự thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc Việc thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được tiến hành theo các bước sau Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế. cưỡng chế khi thu hồi đất Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất Điều 71 Luật đất đai 2013 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất như sau Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất Tương tự như khi cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, khi cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải tân thủ các nguyên tắc sau đây Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Điều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản. Thẩm quyền cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế. Thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Trình tự cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện như sau Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản. Thành phần ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định Điều 17. Thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất Việc thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thực hiện theo quy định sau đây 1. Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đây a Lý do thu hồi đất; b Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất; c Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; d Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư; đ Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Thông báo thu hồi đất bao gồm các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này. 3. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm a Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban; b Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. 4. Lực lượng Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. 5. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 71 của Luật Đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật. 6. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra nếu có. Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo quy định tại Khoản 3 nêu trên, thành phần ban cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban; Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. cưỡng chế khi thu hồi đất Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất Tổ chức, cá nhân thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm sau đây Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất; Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán; Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu; Như vậy, việc cưỡng chế khi thu hồi đất bao gồm cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Thủ tục cưỡng chế khi thu hồi đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ điều kiện, theo nguyên tắc và trình tự luật định. Bài viết tham khảo Thủ tục thu hồi đất năm 2019 mới nhất; Trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định pháp luật hiện hành; Để được tư vấn chi tiết về vấn đề cưỡng chế khi thu hồi đất quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail lienhe Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. Chuyên viên Quỳnh Mai Phụ lục bài viết1 Nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất2 Điều kiện cưỡng chế thu hồi đất3 Thẩm quyền ban hành và tổ chức quyết định cưỡng chế thu hồi đất4 Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất5 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất6 Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật TNHH Everest Quy trình cưỡng chế thu hồi đất là thủ tục mang tính cứng rắn được áp dụng đối với người có đất bị thu hồi cho dù họ có muốn hay không. Trên thực tế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan và trong những trường hợp cần thiết, bằng quyền lực của mình, Nhà nước phải thực hiện việc cưỡng chế đối với người có đất bị thu hồi. Song để việc cưỡng chế không rơi vào tình trạng lạm quyền, độc quyền của một bộ phận cán bộ có thẩm quyền, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người dân không bị xâm phạm, việc cưỡng chế thu hồi đất phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật về nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục. Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 24/7 1900 6198 Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau i Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật. Việc cưỡng chế phải được cơ quan có thẩm quyền thông tin chính thức tới người có đất bị thu hồi; bảo đảm tính khách quan, công bằng; ngoài ra, khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất cần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. ii Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Giờ hành chính được hiểu là thời gian làm việc của cơ quan hành chính Nhà nước. Theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2012, thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần; không có quy định về thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Do vậy, các cơ quan hành chính Nhà nước có thể tự quyết định thời gian làm việc của mình, tuy nhiên phải đảm bảo không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. Thông thường, hầu hết các cơ quan hành chính Nhà nước áp dụng giờ hành chính để làm việc như sau Buổi sáng bắt đầu từ 8 giờ đến 12 giờ. Buổi chiều bắt đầu từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30. Thời gian làm việc trong tuần kéo dài từ thứ hai đến thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật nghỉ. Tùy vào tính chất công việc mà giờ hành chính ở các nơi có thể chênh lệch nhau 30 phút hoặc 01 giờ. Ngoài ra, đối với những cơ quan hành chính nhà nước, do tính chất công việc, có thể làm thêm một buổi vào sáng thứ 7. Điều kiện cưỡng chế thu hồi đất Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây i Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục. ii Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. iii Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành. iv Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản. Thẩm quyền ban hành và tổ chức quyết định cưỡng chế thu hồi đất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế. Phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Hồ sơ gồm a Quyết định thu hồi đất; b Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; c Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi theo quy định nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; d Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT. Bài tư vấn pháp luật đất đai được thực hiện bởi Luật gia Nguyễn Thị Mai – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn 24/7 1900 6198 Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất Việc thực hiện cưỡng chế quyết định thu hồi đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau Bước 1 Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm i Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban. ii Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Bước 2 Vận động, thuyết phục, đối thoại Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế. Bước 3 Di chuyển người và tài sản Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, giao Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí thực hiện. Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp trên đất bị thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán. Lực lượng Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị thu hồi đất. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế quyết định thu hồi đất khi có yêu cầu. Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật TNHH Everest Các dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật TNHH Everest bao gồm Tư vấn về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tư vấn thuê, cho thuê nhà, đất Tư vấn điều kiện, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tư vấn về thế chấp vay vốn ngân hàng bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Tư vấn về tách thửa tách sổ đỏ, hợp thửa, gộp thửa Tư vấn chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Tư vấn soạn thảo, đàm phán, thẩm định các hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,… Tư vấn khiếu nại, khởi kiện trong các trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, chuyển nhượng mục đích quyền sử dụng đất; hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; việc cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; gia hạn thời hạn sử dụng đất… Xem thêm Dịch vụ pháp luật về đất đai của Công ty Luật TNHH Everest Thu hồi đất tại Quảng Yên Quảng Ninh thu hồi đất’ hay cướp đất’? Thu hồi đất tại Dự án đường Vành đai IIHà Nội có hộ dân mất trắng’ 05 tỷ đồng Thu hồi đất – Khi nào là đúng? Căn cứ để Nhà nước thu hồi đất Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết trong lĩnh vực đất đai được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info 1. Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất theo quy định pháp luật Khi nào người sử dụng đất bị nhà nước cưỡng chế thu hồi đất, quy trình thu hồi đất của các cơ quan Nhà nước phải tiến hành như thế nào theo quy định pháp luật. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau Xem thêm Phương án cưỡng chế thu hồi đất + Các trường hợp Nhà nước được phép thu hồi đất; + Nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất; + Điều kiện để tiến hành cưỡng chế thu hồi đất; + Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất; Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tình huống mà Luật Minh Gia tư vấn sau đây 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất theo quy định pháp luật Nội dung yêu cầu tư vấn Lời đầu tiên xin kính chào Công ty Luật Minh Gia, tôi mong muốn được Công ty tư vấn giúp một tình huống như sau Cách đây 2 năm Nhà nước thu hồi đất của gia đình bà A do bà đứng tên để thực hiện xây dựng Trạm y tế, trong quá trình bồi thường bà A không nhất trí phương án bồi thường. Đến nay bà A đã mất không lập di chúc. Hiện tại các con của bà A là những người được thừa kế theo pháp luật cũng không nhất trí với phương án bồi thường. Để bảo đảm tiến độ của dự án, Nhà nước muốn tổ chức cưỡng chế để thu hồi diện tích của hộ bà A. Xin hỏi công ty về quy định cưỡng chế trong trường hợp này như thế nào và căn cứ vào văn bản nào để thực hiện? Trân trọng cảm ơn. Trả lời tư vấn Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau Theo thông tin bạn cung cấp, bà A là chủ sở hữu của mảnh đất và thuộc đối tượng bị thu hồi đất, bà không đồng ý với phương án bồi thường của nhà nước. Tuy nhiên, khi chưa giải quyết xong vấn đề bồi thường bà A lại mất và không để lại di chúc. Nên trong trường hợp này những người theo hàng thừa kế thứ nhất của bà A gồm cha, mẹ ruột, cha, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, chồng của bà A là những người được thừa hưởng di sản thừa kế, được xác lập quyền đối với mảnh đất của bà A. Nhưng nếu phía những người thừa kế vẫn không đồng ý với phương án bồi thường của Nhà nước thì cơ quan có thẩm quyền sẽ có quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thực hiện cưỡng chế theo quy định của Luật đất đai năm 2013. Cụ thể Thứ nhất về nguyên tắc và điều kiện thực hiện quyết định cưỡng chế. Căn cứ tại Điều 71 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất 1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này. 2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây a Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; b Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; c Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; d Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Tham khảo thêm [ Lan Đất ] – 1 loài cây vô cùng quyến rũ, vạn người mê Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế”. Theo quy định trên thì việc cưỡng chế thu hồi đất phải đảm bảo nguyên tắc tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Việc cưỡng chế chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện cưỡng chế sau – Những người thừa kế đất của bà A không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; – Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do Chủ tịch UBND cấp huyện đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; – Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; – Những người thừa kế của bà A đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Theo đó, khi trường hợp thu hồi đất từ những người thừa kế của bà A có những điều kiện trên thì phía cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức, tiến hành thủ tục cưỡng chế thu hồi đất. Thứ hai, về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất. Căn cứ tại Khoản 4 Điều 71 Luật Đất đai năm 2013 quy định “4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất a Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; b Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; c Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản”. Như vậy, trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện theo các bước sau – Bước 1 Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; – Bước 2 Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người thừa kế bị cưỡng chế; họ chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; Tìm hiểu thêm Định giá đất bằng phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng khi nào ? Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp định giá đất này? – Bước 3 Ban thực hiện cưỡng chế có quyền yêu cầu những người thừa kế của bà A phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất đó. Trường hợp những người thừa kế của bà A không thực hiện di rời thì ban cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển họ ra khỏi phần đất bị thu hồi. Như vậy, trong trường hợp trên nếu những người thừa kế của bà A không thực hiện quyết định thu hồi đất thì UBND cấp huyện có thể căn cứ vào khoản 2, Khoản 3 Điều 71 Luật Đất đai năm 2013 để ra quyết định cưỡng chế buộc họ phải di rời khỏi khu đất và trả tài sản cho những người đó hoặc bảo quản tài sản và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản khi người những người thừa kế từ chối nhận tài sản. >> Giải đáp thắc mắc pháp luật về Đất đai, gọi – Câu hỏi thứ 2 – Bồi thường thu hồi đất bị ô nhiễm môi trường quy định thế nào? Năm 200x UBND tỉnh X thu hồi đất của gia đình tôi đẻ xây dựng khu công nghiệp Y. Gia đình tôi và nhiều hộ gia đình khác được di chuyển đến khu tái định cư ngay cạnh khu công nghiệp. Gia đình tôi và các hộ gia đình đã có cuộc sống tương đối ổn định. Nhưng khoảng 3 năm gần đây xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi chủ yếu do công ty Z gây ra. UBND tỉnh X lại có chủ chương thu hôi khu tái định cư nơi chúng tôi đang sinh sống dể đảm bảo khu công nghiệp hoạt động. Vậy cho tôi hỏi ” Khi chúng tôi bị thu hối lần thứ hai quyền lợi của chúng tôi được nhà nước đảm bảo là gì? Khi mà chỉ trong 10 năm 2 lần chúng tôi bị nhà nước thu hồi đất đai làm cho cuộc sống không được ổn định. xin quí công ty giải đáp giúp tôi thắc mắc này. Tôi xin chân thành cám ơn! Trả lời Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây >> Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đai Theo thông tin anh cung cấp thì hiện nay do tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu công nghiệp nên UBND tỉnh có chủ trương thu hồi đất để đảm bảo hoạt động của khu công nghiệp. Căn cứ Khoản 1 Điều 16 Nghị định 47/2014/NĐ-CP “1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại Khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật Đất đai, Điều 6 và Điều 22 của Nghị định này”. Cụ thể Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau a Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền; b Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở. Điều 22. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau 1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp. Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Đọc thêm đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai Sáng 8/6, UBND huyện Thủy Nguyên tổ chức cưỡng chế thu hồi đất đối với các hộ dân thuộc chỉ giới thu hồi đất để thực hiện Dự án khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng trên địa bàn các xã Thủy Đường, An Lư, Trung Hà và Thủy báo cáo của UBND huyện Thủy Nguyên, Dự án khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ Vsip Hải Phòng trên địa bàn các xã Thủy Đường, An Lư, Trung Hà và Thủy Triều có diện tích thu hồi 174 ha đất của hơn hộ đơn vị chức năng của huyện đã phối hợp với các địa phương tiến hành kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB, áp dụng đầy đủ chế độ, chính sách theo đúng quy định của Nhà nước; niêm yết công khai và gửi phương án chi tiết đến các hộ đơn vị chuyên môn huyện Thủy Nguyên phối hợp với chính quyền địa phương vận động hộ dân tự nguyện bàn giao mặt bằng đến “giờ chót” tại xã Thủy Đường phục vụ Dự án Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ nay, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án cơ bản bảo đảm tiến độ đề ra, tuy nhiên vẫn còn một số hộ gia đình, cá nhân chưa bàn giao mặt bằng tại các xã Thủy Đường, An Lư, Trung Hà, Thủy trợ các hộ gia đình, cá nhân tháo dỡ, di chuyển đồ đạc bàn giao mặt trợ các hộ gia đình, cá nhân tháo dỡ, di chuyển đồ đạc bàn giao mặt bảo đảm tiến độ thực hiện dự án theo đúng chỉ đạo của UBND thành phố, UBND huyện Thủy Nguyên tổ chức cưỡng chế thu hồi đất với 36 hộ dân tại các xã Thủy Đường, An Lư, Trung Hà, Thủy tuyên truyền vận động tích cực, đến ngày 8/6, đã có25/36 hộ dân tại các xã tự nguyện bàn giao mặt bằng. Đối với các trường hợp còn lại không chấp hành bàn giao mặt bằng, UBND huyện kiên quyết công bố quyết định cưỡng tác tổ chức cưỡng chế được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Trực tiếp Bí thư Huyện ủy Phạm Văn Thép và Chủ tịch UBND huyện Nguyễn Huy Hoàng có mặt, chỉ đạo. Trong quá trình cưỡng chế, huyện Thủy Nguyên bố trí lực lượng bảo đảm an ninh trật tự tại khu vực, bảo đảm tuyệt đối an toàn về người và phương tiện tham với các hộ dân có khó khăn về chỗ ở, UBND huyện đã bố trí nơi tạm lánh cho các hộ dân thuộc diện phải di chuyển chỗ NGUYÊN Tiện ích thông tin QR Code Tin khác

phương án cưỡng chế thu hồi đất